vanban.org

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi. — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/02/2022 Thay thế: 09/2022/QĐ-UBND · 28/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 21/2016/QĐ-UBND · 18/05/2016
Đắk Lắk Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 16/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2014/QĐ-UBND
08/02/202209/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/201621/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 16/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Phân cấp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk và UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) trực tiếp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, cụ thể như sau:

a) Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk trực tiếp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi (Cụm đầu mối, các trục kênh chính, kênh nhánh và các công trình điều tiết nước); có danh mục công trình tại phụ lục 1 kèm theo.

 b) UBND cấp huyện quản lý, khai thác các công trình thủy lợi (Cụm đầu mối, các trục kênh chính, kênh nhánh và các công trình điều tiết nước), có danh mục công trình tại phụ lục 2 kèm theo

2. Phần diện tích tưới tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, người hưởng lợi từ tổ chức thành lập tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý khai thác; thỏa thuận với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước, mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân có thể hợp đồng với Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk để quản lý công trình, kênh mương trước cống đầu kênh và được trích một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước, tỷ lệ và mức trích cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk với Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích phục vụ trong phạm vi hợp đồng và theo quy định hiện hành của Nhà nước.