Điều 6. Thống kê và thẩm định dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
1. Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền có quy định về thủ tục hành chính. Các sở, ban, ngành thuộc UBND theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm:
a) Thống kê thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực tại 3 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Bảo đảm thủ tục hành chính đầy đủ bộ phận cấu thành theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, cụ thể:
- Tên thủ tục hành chính;
- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;
- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính;
- Trường hợp thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; Yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; Yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.
Đối với trường hợp thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; đối với trường hợp thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
b) Xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP theo mẫu tại Mẫu II kèm theo Quy chế này.
2. Ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được cơ quan Trung ương, UBND tỉnh ban hành, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh phải cập nhật, thống kê, xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi hồ sơ về Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công bố.
Hồ sơ gửi Sở Tư pháp gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo mẫu số II kèm theo Quy chế này (gồm cả bản cứng đóng dấu giáp lai và file mềm gửi qua địa chỉ mail: [email protected]);
c) Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (02 ngày làm việc đối với dự thảo Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh) kể từ ngày nhận hồ sơ, tài liệu yêu cầu thẩm định Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền Sở Tư pháp tiến hành đối chiếu số lượng thủ tục hành chính được thống kê và kiểm tra nội dung từng bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố và có báo cáo kết quả thẩm định gửi các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
4. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc (01 ngày làm việc đối với dự thảo Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh) kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tư pháp cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh sửa và hoàn thiện Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
Trường hợp không tiếp thu hoặc không đồng ý với ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình gửi Sở Tư pháp.