Điều 2. Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng
- Cấp xã loại 1: 25 người;
- Cấp xã loại 2: 23 người;
- Cấp xã loại 3: 21 người.
(kèm theo Phụ lục: Bảng tổng hợp quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã của toàn tỉnh; bảng quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã của 09 huyện, thị xã)
2. Bố trí
a) Cán bộ cấp xã
Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người. Riêng chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
b) Công chức cấp xã
Mỗi chức danh công chức bố trí 01 người, riêng địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người, để đảm bảo có một công chức chuyên trách theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; văn hóa - xã hội được bố trí 02 người, để đảm bảo có một công chức chuyên trách theo dõi về lao động - thương binh và xã hội. Số biên chế còn lại bố trí theo hướng ưu tiên các chức danh công chức như: Tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê, tài chính - kế toán. Các cấp xã sau khi bố trí xong theo quy định nêu trên, một số cấp xã còn dư biên chế, địa phương xem xét bố trí thêm ở các chức danh công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu tình hình thực tế của địa phương;
Theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã, địa phương có thể xem xét bố trí kiêm nhiệm một trong các chức danh cán bộ, công chức cấp xã phải theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều lệ Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền;
Hàng năm, nếu có phát sinh tăng hoặc giảm số đơn vị xã, phường, thị trấn mới do chia tách, sáp nhập, thành lập mới … thì trước mắt địa phương bố trí đủ số lượng, cơ cấu chức vụ, chức danh theo quy định của cấp xã loại 3. Sau đó, giao Sở Nội vụ căn cứ các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo chỉ tiêu số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.