Điều 1. Quy định chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
1. Cán bộ cấp xã gồm 11 chức vụ: (cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã nay gọi chung là cán bộ cấp xã)
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó bí thư Đảng ủy;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã gồm 07 chức danh:
a) Trưởng Công an;
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.