vanban.org

Điều 7. Quy trình vận động, đàm phán, ký kết và trình duyệt các khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 27/03/2023
Kon Tum Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế về vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 38/2010/QĐ-UBND
06/04/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình vận động, đàm phán, ký kết và trình duyệt các khoản viện trợ PCPNN

1. Vận động theo kế hoạch của tỉnh.

a. Trước tháng 11 hằng năm, các đơn vị thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Ngoại vụ Danh mục các khoản viện trợ vận động viện trợ PCPNN của năm sau, kèm theo Đề cương cho từng khoản viện trợ.

Đề cương khoản viện trợ được xây dựng theo Phụ lục 1a đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, Phụ lục 1b đối với dự án đầu tư, Phụ lục 1c đối với chương trình được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

b. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và đơn vị có liên quan tổng hợp, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các khoản viện trợ vận động viện trợ PCPNN.

Định kỳ hằng năm và đột xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị có liên quan tiến hành rà soát nhằm điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh Danh mục trên cơ sở vận động như được quy định tại Điều 6 của Quy chế này trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

c. Trên cơ sở thông báo chấp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đơn vị tiến hành vận động, đàm phán viện trợ với tổ chức tài trợ.

Đề cương khoản viện trợ là cơ sở để Bên tiếp nhận tiến hành vận động, đàm phán với Bên tài trợ và phối hợp với Bên tài trợ xây dựng Văn kiện.

d. Sau khi Bên tài trợ có văn bản thông báo cam kết tài trợ hoặc xem xét tài trợ, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Một số thông tin tóm tắt của khoản viện trợ;

- Giao nhiệm vụ được tiếp nhận và triển khai khoản viện trợ;

- Các vấn đề khác có liên quan.

đ. Trên cơ sở chấp thuận và giao nhiệm vụ bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bên tiếp nhận phối hợp với Bên tài trợ xây dựng Văn kiện dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ (trong một số trường hợp, Bên tài trợ yêu cầu ký chính thức với Bên tiếp nhận thay cho việc ký văn kiện chương trình, dự án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

e. Trên cơ sở Văn kiện dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức tài trợ, Bên tiếp nhận tiến hành ký kết Văn kiện hoặc Thỏa thuận viện trợ làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.

2. Vận động theo kế hoạch của tổ chức tài trợ:

a. Căn cứ thông tin như được quy định tại các Khoản 4, 5 và Khoản 6 Điều 6 của Quy chế này, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ động đề nghị các đơn vị có liên quan tiến hành xây dựng đề cương và tài liệu khoản viện trợ có liên quan.

b. Thời hạn xây dựng đề cương và chuẩn bị tài liệu do Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cụ thể trên cơ sở yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức tài trợ.

c. Các cơ quan có nhu cầu viện trợ, hoặc từ yêu cầu và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc chủ động do có được thông tin từ tổ chức tài trợ tiến hành xây dựng đề cương chi tiết khoản viện trợ.

d. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các đề xuất của các cơ quan có nhu cầu viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định dưới đây đánh giá, tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tài trợ Danh mục vận động viện trợ:

(i) Cơ sở vận động theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

(ii) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này;

(iii) Đề cương khoản viện trợ đáp ứng được yêu cầu theo quy định;

(iv) Đơn vị đề xuất khoản viện trợ có đủ năng lực tiếp nhận, quản lý và tổ chức thực hiện dự án và khai thác, sử dụng kết quả của dự án sau khi hoàn thành nếu được giao làm chủ khoản viện trợ.

Quy trình thực hiện các bước tiếp theo được thực hiện theo quy định tại các mục b, c, d, đ và e của Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp các đơn vị chủ động trong công tác vận động (nằm ngoài chương trình do Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo), hoặc khoản viện trợ được tổ chức tài trợ thống nhất đề xuất nhưng nằm ngoài Danh mục vận động đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan trình theo quy định của Điều này để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.