vanban.org

Điều 19. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho Chủ khoản viện trợ và ban quản lý — Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 27/03/2023
Kon Tum Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế về vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 38/2010/QĐ-UBND
06/04/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho Chủ khoản viện trợ và ban quản lý

1. Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng các báo cáo theo thời gian quy định phục vụ cho Chủ khoản viện trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan khác có liên quan.

2. Chế độ báo cáo gồm:

a. Báo cáo 06 tháng đầu năm.

- Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.

- Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6a được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

b. Báo cáo năm.

- Thời gian báo cáo: Trước ngày 20 tháng 01 năm sau.

- Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6b được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

c. Báo cáo kết thúc.

- Thời gian báo cáo: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc dự án

- Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6c được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

d. Báo cáo đột xuất.

Trường hợp do yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu các Chủ dự án báo cáo với biểu mẫu và thời gian khác so với quy định tại Khoản 2 Điều này.