vanban.org

Điều 7. Miễn giảm thuỷ lợi phí — Quyết định 38/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2013 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 18/12/2013
Kon Tum Ban hành 18/06/2009 Hiệu lực 28/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020 · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh · 38/2009/QĐ-UBND
28/12/201349/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh · 10/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Miễn giảm thuỷ lợi phí

1. Miễn giảm thuỷ lợi phí do thiên tai gây mất mùa:

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ. Trường hợp khi thiên tai xảy ra gây mất mùa, sâu bệnh thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà người dùng nước có yêu cầu miễn, giảm thủy lợi phí thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định theo Điều 17  của Nghị định trên (thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng, chống úng, hạn) để thành lập Đoàn kiểm tra thực tế, có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương, đại diện người dùng nước, đại diện các ngành trồng trọt, thống kê, kế hoạch, tài chính. Đoàn kiểm tra thực tế xem xét đánh giá xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét ra quyết định.

1.1 Thủy lợi phí được miễn, giảm theo các mức sau:

- Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì giảm 50% thủy lợi phí;

- Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% thủy lợi phí;

- Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn thủy lợi phí.

1.2 Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập hồ sơ xin cấp phần thủy lợi phí bị thất thu trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 17 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ phê duyệt. Kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được trích trong ngân sách phòng, chống thiên tai hàng năm quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ để cấp cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước.

2. Chính sách miễn thuỷ lợi phí

2.1 Đối tượng miễn thuỷ lợi phí:

Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

2.2 Phạm vi miễn thuỷ lợi phí:

Phạm vi miễn thủy lợi phí được quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP; cụ thể là diện tích mặt đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm diện tích:

-  Đất, mặt nước được nhà nước giao cho các hộ gia đình cá nhân;

-  Đất, mặt nước được thừa kế, cho, tặng;

-  Đất, mặt nước mà các hộ gia đình cá nhân chuyển nhượng hợp pháp;

-  Đất, mặt nước các gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng  đất 5% công ích do địa phương quản lý.

Tổng diện tích đất, mặt nước nêu trên của mỗi hộ, cá nhân nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí. Phần diện tích vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được miễn thủy lợi phí.

Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo qui định của Chính phủ được miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước nêu trên, không phân biệt trong hay vượt hạn mức giao đất.

Đối với diện tích đất, mặt nước các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán của các doanh nghiệp, nông, lâm trường không thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí.

2.3 Mức miễn thuỷ lợi phí:

- Mức miễn thuỷ lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức quy định tại các khoản 1, 2 và các điểm 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại khoản 3 Điều 4 của quy định này.

- Mức miễn thuỷ lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức thu thuỷ lợi phí thoả thuận quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này.

2.4 Mức cấp bù thuỷ lợi phí: Theo qui định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều này

2.5 Nguồn kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí: Trên cơ sở nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí theo qui định. UBND tỉnh sẽ cấp bù số thuỷ lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương. Riêng đối với số miễn thuỷ lợi phí thu theo thỏa thuận, mức hỗ trợ tối đa bằng 1,2 lần tính theo mức thu của công trình thuỷ lợi do ngân sách đầu tư.