vanban.org

Điều 4. — Quyết định 38/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2013 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 18/12/2013
Kon Tum Ban hành 18/06/2009 Hiệu lực 28/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020 · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh · 38/2009/QĐ-UBND
28/12/201349/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh · 10/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum được qui định như sau:

1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Khung mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

STT BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

MỨC THU

(1.000 đồng/ha/vụ)

1 Tưới tiêu bằng động lực 751
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 658
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 728

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40%  mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

3. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện

Hồ đập,

kênh cống

1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1500 750
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1100 750
3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 850 700
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 700 500

đồng/m2

mặt thoáng

2.500

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7 %

8 %

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

 

6.000

1.500

7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm   8%
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

  10%
      

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.