vanban.org

Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất theo quy định tại Điều 1. — Quyết định 38/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2010 Thay thế: 38/2009/QĐ-UBND · 23/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 27/2009/QĐ-UBND · 21/10/2009
Lai Châu Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 18 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 45/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 45/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010 · 38/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2009 · 38/2008/QĐ-UBND
02/01/201038/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/200927/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2008 · 31/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất theo quy định tại Điều 1.

1. Giá đất được quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật đất đai năm 2003;

c) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này.

3. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước;

b) Trường hợp người sử dụng đất tự thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.