vanban.org

Điều 8. Nhiệmvụ chủ yếu của Vụ: — Quyết định 38/2000/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2001 Thay thế: 39/2001/QĐ-BCN · 22/08/2001
Bộ Công nghiệp Ban hành 28/06/2000 Hiệu lực 28/06/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Thanh tra và Văn phòng Bộ Công nghiệp. · 39/2001/QĐ-BCN
Quyết định số 38/2000/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Thanh tra và Văn phòng Bộ Công nghiệp · 38/2000/QĐ-BCN
06/09/200139/2001/QĐ-BCNThay thế Đang xem 28/06/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2000/QĐ-BCN › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệmvụ chủ yếu của Vụ:

1-Nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án tổng thể phát triểnngành công nghiệp để Bộ trình Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo, hướng dẫn việcthực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt;

2-Cụ thể hoá chiến lược, quy hoạch và dự án tổng thể phát triển ngành công nghiệpthành tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất của các ngành kinhtế-kỹ thuật trong phạm vi cả nước, trên từng vùng lãnh thổ, từng địa phương vềcơ cấu sản xuất-kinh doanh, đầu tư, xuất-nhập khẩu, hợp tác quốc tế, liêndoanh, liên kết kinh tế;

3-Tổ chức thực hiện công tác thống kê theo các quy định của pháp luật về thốngkê; cung cấp kịp thời các thông tin và báo cáo thống kê phục vụ công tác chỉđạo và điều hành của Bộ;

4-Nghiên cứu, trình Bộ xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các dự án đầu tư, cácluận chứng kinh tế-kỹ thuật, thiết kế, dự toán và các dự án hợp tác liên doanhvới nước ngoài có liên quan đến ngành công nghiệp;

5-Xây dựng các chính sách phát triển công nghiệp, các dự án kế hoạch và đầu tưcác vùng nguyên liệu của ngành; chính sách điều tra địa chất, bảo vệ và sử dụnghợp lý tài nguyên khoáng sản, môi trường, chính sách bảo hộ công nghiệp, chínhsách đầu tư, chính sách hội nhập quốc tế về công nghiệp, các quỹ phòng chốnglụt bão, thiên tai . . . nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của cácngành, các địa phương và cơ sở;

6-Tổng hợp, cân đối kế hoạch 5 năm và hàng năm (kể cả kế hoạch động viên thờichiến) của ngành để Bộ trình Chính phủ. Theo dõi, hướng dẫn, điều hoà việc thựchiện kế hoạch và giải quyết các cân đối lớn về năng lượng, hạn ngạch, vốn đầu tư,nguyên vật liệu.. . theo danh mục Nhà nước phân bổ (nếu có);

7-Phối hợp với các Vụ khác triển khai, giải quyết những vấn đề có liên quan đếnđổi mới quản lý, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, quản lý ngành kết hợp vớiquản lý theo địa phương; tổ chức sắp xếp lại sản xuất theo quy định của Nhà nước;

8-Nghiên cứu, chuẩn bị trình Bộ cấp giấy phép hành nghề đối với những ngành nghềdo Bộ quản lý theo các quy định của Chính phủ;

9-Làm đầu mối, theo dõi, quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trongngành công nghiệp và phối hợp với các Vụ giải quyết các vấn đề theo yêu cầu củacác doanh nghiệp đó;

10-Quản lý hoạt động đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT của ngành công nghiệpbao gồm từ việc vận động đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thẩm định đánh giá dự án đếnđàm phán, ký kết hợp đồng và quản lý dự án trong suốt thời gian vận hành;

11-Làm đầu mối phối hợp công việc với các chương trình quốc gia về kinh tế - kỹthuật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp;

12-Làm đầu mối theo dõi, quản lý công nghiệp địa phương;

13-Thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng chống lụt, bão và Ban chỉ đạo công tácquốc phòng của Bộ;

14- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình và làm các báo cáo về hoạt động sảnxuất-kinh doanh trong toàn ngành theo định kỳ.