Điều 9. - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau:
9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành.
9.2- Nộp qũy thủy nông của tỉnh 14,5%.
9.3- Nộp cho công ty đầu nguồn 15%. Riêng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thị xã nộp 10%
9.4- Chi trả tiền điện bơm nước tưói tiêu bình thường.
9.5 - Chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên thủy nông theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với ngành thủy nông.
9.6- Trích 3% chi cho công tác quản lý, điều hành thủy nông và công tác thu thủy lợi phí. Số kinh phí này được phân bố như sau:
- Sở thủy lợi: 15%
- Huyện, thị xã: 20%
- Xã, Họp tác xã: 35%
- Xí nghiệp thủy nông 30%
9.7- Chi cho quản lý xí nghiệp, cụm, trạm không quá 4%
9.8- Chi cho tu bổ sửa chửa thường xuyên không quá 6%.
9.9- Phần còn lại chi cho công tác tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mói các công trình thủy nông.