Điều 7. - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau:
a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu:
| Hình thức tưới, tiêu | Vụ chiêm xuân (%) | Vụ mùa(%) |
| 1- Tưới, tiêu bằng bơm điện: | ||
| - Lúa | 5,00 | 4,00 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 2,00 | 1,60 |
| - Cây vụ đông | 1,00 | - |
| 2- Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng trọng lực | ||
| - Lúa | 4,50 | 3,50 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,80 | 1,40 |
| 3- Tưới, tiêu bằng trọng lực: | ||
| - Lúa | 4,00 | 3,00 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,60 | 1,20 |
| 4- Tạo nguồn bằng bơm điện: | ||
| - Lúa | 3,50 | 2,50 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,40 | 1,20 |
| 5- Tạo nguồn bằng trọng lực: | ||
| - Lúa | 2,80 | 2,10 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,12 | 0,84 |
Riêng tiêu bằng trọng lực đối với hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tỷ lệ mức thu được tăng thêm 0,5%
b) Bảng năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) của các huyện, thị xã:
(Đơn vị tính: tạ/ha)
| Vụ | Hưng Hà | Đông Hưng | Vũ Thư | Quỳnh Phụ | Thái Thụy | Kiến Xương | Tiền Hải | Thị xã |
| Xuân | 46,9 | 41,1 | 39,7 | 36,1 | 33,8 | 40,2 | 32,2 | 38,1 |
| Mùa | 40,9 | 39,0 | 32,0 | 33,4 | 27,8 | 30,3 | 30,8 | 30,1 |
| Cả năm | 87,8 | 83,1 | 71,7 | 69,5 | 61,6 | 70,5 | 63,0 | 68,2 |