vanban.org

Điều 7. - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau: — Quyết định 373 QĐ/UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thái Bình Ban hành 14/06/1993 Hiệu lực 14/06/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 373 QĐ/UB › Phần II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau:

a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu:

Hình thức tưới, tiêu Vụ chiêm xuân (%) Vụ mùa(%)
1- Tưới, tiêu bằng bơm điện:    
- Lúa 5,00 4,00
- Màu, cây công nghiệp, mạ 2,00 1,60
- Cây vụ đông 1,00 -
2- Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng trọng lực    
- Lúa 4,50 3,50
- Màu, cây công nghiệp, mạ 1,80 1,40
3- Tưới, tiêu bằng trọng lực:    
- Lúa 4,00 3,00
- Màu, cây công nghiệp, mạ 1,60 1,20
4- Tạo nguồn bằng bơm điện:    
- Lúa 3,50 2,50
- Màu, cây công nghiệp, mạ 1,40 1,20
5- Tạo nguồn bằng trọng lực:    
- Lúa 2,80 2,10
- Màu, cây công nghiệp, mạ 1,12 0,84

Riêng tiêu bằng trọng lực đối với hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tỷ lệ mức thu được tăng thêm 0,5%

b) Bảng năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) của các huyện, thị xã:

(Đơn vị tính: tạ/ha)

Vụ Hưng Hà Đông Hưng Vũ Thư Quỳnh Phụ Thái Thụy Kiến Xương Tiền Hải Thị xã
Xuân 46,9 41,1 39,7 36,1 33,8 40,2 32,2 38,1
Mùa 40,9 39,0 32,0 33,4 27,8 30,3 30,8 30,1
Cả năm 87,8 83,1 71,7 69,5 61,6 70,5 63,0 68,2