Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở được hình thành và sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở xác định như sau:
a) Khu vực đô thị:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư | 400 |
| Các vị trí đất còn lại | 600 |
b) Khu vực nông thôn:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã | 600 |
| Các vị trí đất còn lại | 1.000 |
c) Khu vực nông thôn miền núi:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã | 900 |
| Các vị trí đất còn lại | 1.500 |
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở xác định như sau:
a) Khu vực đô thị:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư | 350 |
| Các vị trí đất còn lại | 550 |
b) Khu vực nông thôn:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã | 500 |
| Các vị trí đất còn lại | 900 |
c) Khu vực nông thôn miền núi:
| Vị trí | Hạn mức công nhận (m2) |
| Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã | 800 |
| Các vị trí đất còn lại | 1.400 |