vanban.org

Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 — Quyết định 37/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2025 Thay thế: 158/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025
Hải Dương Ban hành 12/09/2024 Hiệu lực 12/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 37/2024/QĐ-UBND
12/09/2025158/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở Diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 36/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dưong về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu tách thửa đât ở trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 36/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở được hình thành và sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở xác định như sau:

a) Khu vực đô thị:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư 400
Các vị trí đất còn lại 600

b) Khu vực nông thôn:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã 600
Các vị trí đất còn lại 1.000

c) Khu vực nông thôn miền núi:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã 900
Các vị trí đất còn lại 1.500

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở xác định như sau:

a) Khu vực đô thị:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư 350
Các vị trí đất còn lại 550

b) Khu vực nông thôn:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã 500
Các vị trí đất còn lại 900

c) Khu vực nông thôn miền núi:

Vị trí Hạn mức công nhận (m2)
Tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên thôn, liên xã 800
Các vị trí đất còn lại 1.400