Điều 14. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất
1. Đối với thửa đất ở
a) Đất ở thuộc khu vực đô thị: 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường hoặc lối đi chung tối thiểu là 03m (ba mét); chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường hoặc lối đi chung tối thiểu là 05m (năm mét).
b) Đất ở thuộc khu vực nông thôn: 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 04m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 05m (năm mét).
2. Đối với thửa đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản:
a) Đất trồng lúa, trồng cây hằng năm nằm ngoài khu dân cư: 500m2 (năm trăm mét vuông).
b) Đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đất ở: 80m2 (tám mươi mét vuông) đối với khu vực đô thị và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường tối thiểu là 3m (ba mét), 120m2 (một trăm hai mươi mét vuông) đối với khu vực nông thôn và 180m2 (một trăm tám mươi mét vuông) đối với khu vực nông thôn miền núi và có kích thước một cạnh tiếp giáp mặt đường tối thiểu là 4m (bốn mét);
c) Đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không phù hợp với quy hoạch đất ở: 300m2 (ba trăm mét vuông);
d) Đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc đất nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với trồng cây lâu năm nằm ngoài khu dân cư hoặc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng: 1.000m2 (một nghìn mét vuông).
3. Đối với thửa đất lâm nghiệp (đất rừng): 5.000m2 (năm nghìn mét vuông).
4. Đối với thửa đất thương mại, dịch vụ:
a) Đất của cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và thuộc khu dân cư đô thị hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 100 m2 (một trăm mét vuông) và có kích thước một cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 03m (ba mét).
b) Đất của cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và thuộc khu dân cư nông thôn hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 200m2 (hai trăm mét vuông) và có kích thước một cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 04m (bốn mét).
c) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án và thuộc khu vực đô thị hoặc nằm trong quy hoạch khu đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1.000m2 (một nghìn mét vuông).
d) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án và thuộc khu vực nông thôn hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư nông thôn, khu quy hoạch sản xuất kinh doanh tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 2.000m2 (hai nghìn mét vuông).
c) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án và nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 3.000m2 (ba nghìn mét vuông).
5. Đối với thửa đất sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án:
a) Đất thuộc khu vực quy hoạch sản xuất kinh doanh tập trung: 3.000m2 (ba nghìn mét vuông).
b) Đất nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 5.000 m2 (năm nghìn mét vuông).
6. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể đối với các thửa đất thuộc loại đất phi nông nghiệp chưa được quy định tại các các khoản 1, 4, 5 Điều này.