vanban.org

Điều 8. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 37/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 37/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu từ hệ thống Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố truy cập trực tiếp vào hệ thống Cơ sở dữ liệu, thông qua hệ thống phần mềm ứng dụng trên hạ tầng mạng LAN, WAN hoặc hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn Tỉnh.

b) Các sở, ban, ngành kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng thông tin trên mạng Internet thông qua Cổng thông tin điện tử của Tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường. Sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường để phát triển các hệ thống quản lý chuyên ngành.

c) Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu thông qua các ứng dụng trên mạng Internet, Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu đối với cơ quan quản lý, cung cấp Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và trả chi phí khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (trừ đối tượng không phải thu phí) theo quy định pháp luật.

d) Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu và bên khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng được phép khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng vào mục đích hợp pháp.