vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 37/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 37/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định; tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp Cơ sở dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

3. Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng duy trì hệ thống thông tin, cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường nhằm cung cấp Cơ sở dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định hoặc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu chi phí khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định.

4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống Cơ sở dữ liệu theo đúng mô hình triển khai được phê duyệt.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

7. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.