Điều 8. Vị trí, nội dung và hình thức của chữ ký số
1. Vị trí ký số:
a) Đối với vị trí ký số của cơ quan: Là vị trí trên cùng, bên trái, ở trang đầu tiên của văn bản, kích thước phù hợp với khoảng trống.
b) Đối với vị trí ký số của cá nhân: Là vị trí ký tay trên văn bản giấy.
c) Đối với các văn bản như: Chương trình phối hợp, Biên bản, các loại văn bản có nhiều người ký, vị trí ký số trên văn bản điện tử được phân bổ hợp lý trên văn bản.
d) Các trường hợp khác:
- Dấu giáp lai: Văn bản điện tử được ký số khi chứng thư số còn hiệu lực đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản và không cần cơ chế giáp lai.
- Dấu treo: Văn bản điện tử được ký số khi chứng thư số còn hiệu lực đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản chính và các phụ lục, tài liệu kèm theo và thay thế hoàn toàn dấu treo trên các phụ lục, tài liệu. Nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính không thuộc cùng một tệp điện tử thì tài liệu đi kèm cần được ký số bởi chữ ký số của tổ chức.
2. Nội dung, hình thức
a. Đối với chữ ký của cơ quan gồm 2 phần: Hình ảnh và thông tin
- Hình ảnh: là con dấu của cơ quan, tổ chức (màu mực đỏ)
- Thông tin bao gồm:
+ Người ký: Tên cơ quan (tên chứng thư số ký).
+ Thời gian ký: Hiển thị thời gian ký theo xác thực từ máy chủ cấp dấu thời gian của hệ thống Chứng thực do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp.
- Ví dụ: chữ ký của Sở Thông tin và Truyền thông
Hình ảnh | Thông tin |
b. Đối với chữ ký của cá nhân gồm 2 phần: Hình ảnh và thông tin
- Hình ảnh: là hình ảnh chữ ký tay của cá nhân đó (màu mực xanh)
- Thông tin bao gồm:
+ Người ký: Tên người ký (tên chứng thư số ký).
+ Thời gian ký: Hiển thị thời gian ký theo xác thực từ máy chủ cấp dấu thời gian của hệ thống Chứng thực do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp.
- Ví dụ: chữ ký của đồng chí Nguyễn Văn A
Hình ảnh | Thông tin Người ký: Nguyễn Văn A Thời gian ký: 20.11.2017 01:01:01 +07:00 |
3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn quy trình ký số cho các cơ quan, đơn vị.