Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
2. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố..(theo Khoản 2, Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ CTTL
3. Phạm vi bảo vệ hồ chứa
a) Xác định cấp công trình hồ chứa: Việc xác định cấp công trình hồ chứa được quy định tại mục 3.2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế - QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra được quy định như sau: (theo Điểm a, Khoản 3, Điều 25 Pháp
- Đập cấp I: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp II: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp III: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
- Đập cấp IV: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
c) Đối với khu vực lòng hồ: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.
4. Phạm vi bảo vệ đập dâng
a) Xác định cấp công trình đập dâng: Việc xác định cấp công trình đập dâng được quy định tại mục 3.2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế - QCVN 04-05:2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Đối với đập dâng, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập dâng được quy định như sau: (theo Điểm a, Khoản 3, Điều 25 Pháp
(- Đập cấp I: Phần dưới nước của thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân đập) và phần trên cạn của hai vai thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân vai đập) trở ra, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập và sát chân vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
(- Đập cấp II: Phần dưới nước của thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân đập) và phần trên cạn của hai vai thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân vai đập) trở ra, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 25m sát chân đập và sát chân vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
(- Đập cấp III: Phần dưới nước của thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân đập) và phần trên cạn của hai vai thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân vai đập) trở ra, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập và sát chân vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
(- Đập cấp IV: Phần dưới nước của thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân đập) và phần trên cạn của hai vai thân đập (tính từ mép ngoài phần xây lắp của chân vai đập) trở ra, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 25m, phạm vi không được xâm phạm là 10m sát chân đập và sát chân vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
c) Đối với đập dâng có bờ bao ở khu vực thượng lưu đập, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bờ bao được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Phạm vi bảo vệ kênh
a) Kênh nổi:theo Điểm b, Khoản 3, Điều 25 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ
- Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra là 3m;
- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra là 2m;
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở là 1m; đến 2m;
- Kênh nội đồng: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 0,5m;
b) Kênh chìm: (
- Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 3m;
- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 2m;
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 1m; đến 2m;
- Kênh chìm phải có nơi để làm bể lắng bùn cát phục vụ nạo vét;(theo Điểm
- Các đoạn kênh đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh phạm vi bảo vệ từ mép ngoài kênh trở ra từ 1m. Điểm b khoản 3
c) Kênh đã kiên cố phải có đường đi lại để quản lý;
d) Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;
đ) Kênh ống nhựa kín: Hành lang bảo vệ công trình kênh ống nhựa kín tính từ thành ngoài của ống ra mỗi bên 1m và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống;
e) Đối với công trình trên kênh: Hành lang bảo vệ từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trên kênh trở ra là 2m.ến 5m (theo
6. Phạm vi bảo vệ trạm bơm
a) Đối với trạm bơm hiện có: Phạm vi bảo vệ bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình;
b) Đối với trạm bơm làm mới: Tùy theo qui mô thiết kế nhà máy trạm bơm, hành lang bảo vệ công trình đầu mối được xác định bởi các mốc giới nhưng phải đảm bảo cho công tác quản lý, sửa chữa công trình khi xảy ra sự cố (nếu có) và phải có hàng rào bảo vệ;
c) Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ các hạng mục công trình đầu mối trạm bơm bao gồm cửa lấy nước, kênh dẫn vào bể hút, bể hút, nhà máy, nhà quản lý, bể xả được quy định như sau: (
- Phần dưới nước: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép ngoài từng hạng mục công trình trở ra mỗi bên tối thiểu 35m;
- Phần trên cạn: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ mép ngoài của công trình (phần xây lắp) trở ra, tối thiểu là 15m. đến 30m.