vanban.org

Điều 23. Thời hạn giải quyết tố cáo — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2022 Thay thế: 58/2022/QĐ-UBND · 24/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 130/2017/QĐ-UBND · 01/12/2017
Ninh Thuận Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 04/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 58/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2015/QĐ-UBND
03/11/202258/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 39/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn giải quyết tố cáo

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tổ trưởng Tổ xác minh có báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo (trường hợp người giải quyết tố cáo thành lập Tổ xác minh), thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh có báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo (trường hợp người giải quyết tố cáo giao thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý xác minh nội dung tố cáo), người giải quyết tố cáo tiến hành kết luận nội dung tố cáo, xử lý tố cáo theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Tố cáo.