Điều 9. Mức hỗ trợ
1. Các khoản và mức hỗ trợ
a) Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Hỗ trợ sinh hoạt phí 800.000đồng/người/tháng; thanh toán tối đa 03 năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tập trung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 15.000.000đồng/người.
b) Thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II: Hỗ trợ sinh hoạt phí 600.000đồng/người/tháng; thanh toán tối đa 02 năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tập trung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 7.000.000đồng/người.
c) Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: Hỗ trợ sinh hoạt phí 500.000đồng/người/tháng; thanh toán tối đa 02 năm, mỗi năm học 10 tháng (hệ đào tạo tập trung hoặc không tập trung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 5.000.000đồng/người.
2. Thanh toán 50% tiền học phí.
- Căn cứ để thanh toán tiền học phí là phiếu thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theo quy định hiện hành của nhà nước (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ).
- Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CBCC trong những ngày tập trung học tập: Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí (Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập).