vanban.org

Điều 15. Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 09/01/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối tượng quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 2 Quy định này: Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này: Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy định này (ứng viên Đề án 500):

a) Trường hợp bồi hoàn và mức bồi hoàn:

Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: học phí, các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa đào tạo và các khoản kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này đã được ngân sách nhà nước cấp.

Chi phí bồi hoàn bao gồm: chi phí đào tạo được cấp và các khoản kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này đã được ngân sách nhà nước cấp.

- Bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp trong các trường hợp: Tự ý bỏ học hoặc không tốt nghiệp khóa đào tạo; tốt nghiệp khóa đào tạo nhưng không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với ứng viên của Đề án 500 chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định (7 năm) mà tự ý bỏ việc thì số tiền bồi hoàn được tính theo công thức sau:

            F

S =   _____    x  (T1-T2)

           T1

Trong đó:

S là số tiền phải bồi hoàn.

F là chi phí bồi hoàn.

T1 là thời gian làm việc theo quy định (7 năm=84 tháng).

T2 là thời gian đã làm việc (tính bằng số tháng đã làm tròn).

b) Hội đồng xét bồi hoàn

- Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét bồi hoàn.

- Hội đồng bao gồm:

+ Giám đốc Sở Nội vụ làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh (trường hợp ứng viên Đề án 500 còn đang học) hoặc Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (trường hợp ứng viên Đề án 500 đã tốt nghiệp và được phân công công tác về địa phương) làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

+ Trưởng phòng Xây dựng Chính quyền-Sở Nội vụ, làm Thư ký Hội đồng.

+ Trưởng Phòng Nội vụ huyện, thành phố làm ủy viên (trường hợp ứng viên đã được phân công công tác về xã).

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm ủy viên (trường hợp ứng viên đã được phân công công tác về xã).

+ Trưởng bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan chi trả các khoản chi phí đào tạo, chi phí hỗ trợ lần đầu, hàng tháng làm ủy viên.

c) Nhiệm vụ của Hội đồng

- Thảo luận về trường hợp bồi hoàn và chi phí bồi hoàn.

- Xem xét mức giảm chi phí bồi hoàn (nếu có).

- Thống nhất số tiền mà ứng viên Đề án 500 phải đền bù, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến về số tiền người vi phạm hợp đồng đào tạo phải bồi hoàn.

d) Quyết định việc bồi hoàn: Căn cứ ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh về số tiền người vi phạm hợp đồng đào tạo phải bồi hoàn, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh (trường hợp ứng viên Đề án 500 còn đang học), Chủ tịch UBND huyện, thành phố (trường hợp ứng viên Đề án 500 đã tốt nghiệp và được phân công công tác về địa phương) ban hành quyết định bồi hoàn.

đ) Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

- Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định bồi hoàn của cơ quan có thẩm quyền, ứng viên Đề án 500 có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn cho cơ quan ban hành quyết định bồi hoàn. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.

- Trường hợp ứng viên Đề án 500 không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan ban hành quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp người có trách nhiệm bồi hoàn chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người người chịu trách nhiệm bồi hoàn phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.