vanban.org

Điều 20. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành cuộc bầu cử riêng — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2023 Thay thế: 63/2022/QĐ-UBND · 26/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2019/QĐ-UBND · 21/03/2019
Hà Nam Ban hành 01/08/2013 Hiệu lực 11/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 63/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 37/2013/QĐ-UBND
15/01/202363/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 11/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành cuộc bầu cử riêng

1. Tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:

a) Tổ trưởng Tổ bầu cử quyết định ngày tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trước ít nhất năm ngày tính đến ngày bỏ phiếu bầu cử và phải báo cáo UBND cấp xã;

Tổ bầu cử thông báo đến các cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.

b) Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì Hội nghị. Hội nghị tiến hành các trình tự, thủ tục thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 19 của Quy chế này;

Tổ bầu cử lập biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử.

2. Tổ chức ngày bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

a) Những công việc chuẩn bị cho ngày bỏ phiếu:

- UBND cấp xã thông báo ngày, giờ, địa điểm tổ chức bầu cử, thể lệ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên loa truyền thanh; xây dựng kế hoạch bảo vệ và bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu đặc biệt là nơi để hòm phiếu;

- Tổ bầu cử cùng với cán bộ các tổ chức, đoàn thể trong thôn, tổ dân phố họp bàn phân công nhiệm vụ cụ thể từng người, ấn định thời gian hoàn thành, nhận phiếu bầu cử từ UBND cấp xã, chuẩn bị hòm phiếu, phối hợp với UBND xã thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu.

b) Tổ chức ngày bỏ phiếu:

- Cuộc bỏ phiếu tiến hành từ 07h đến 11h cùng ngày.

- Tổ trưởng Tổ bầu cử mời một số cử tri cao tuổi, cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể và một số cử tri trong thôn, tổ dân phố tới dự khai mạc cuộc bỏ phiếu. Tổ bầu cử làm lễ chào cờ khi tiến hành khai mạc cuộc bỏ phiếu;

- Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc lời khai mạc cuộc bỏ phiếu;

- Trước khi tiến hành bỏ phiếu Tổ trưởng Tổ bầu cử mời hai cử tri không phải người ứng cử chứng kiến việc kiểm tra và niêm phong hòm phiếu;

- Trong ngày bỏ phiếu Tổ bầu cử phối hợp với cán bộ các đoàn thể tổ chức vận động các cử tri đi bỏ phiếu đảm bảo đúng quy định;

- Trong ngày bầu cử cuộc bỏ phiếu phải tiến hành liên tục, nếu có khiếu nại của cử tri thì Tổ bầu cử giải quyết khẩn trương, nếu khó khăn phức tạp thì báo cáo về UBND cấp xã để giải quyết. Trong trường hợp xảy ra sự việc phức tạp làm gián đoạn cuộc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, báo cáo UBND cấp xã đồng thời có kế hoạch khắc phục khó khăn để tiếp tục cuộc bỏ phiếu;

- Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cử tri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử tri này bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu;

- Sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc, Tổ bầu cử phải tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu;

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

c) Các quy định về lập Biên bản kiểm phiếu, người trúng cử, bầu cử lại,  thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.