Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc ban hành bản quy định khái niệm, vị trí của thôn, làng (hoặc tương đương), tổ dân phố; nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tiêu chuẩn, nhiệm kỳ, phụ cấp của trưởng thôn, làng (hoặc tương đương) và tổ trưởng tổ dân phố. — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/01/2023
Thay thế: 63/2022/QĐ-UBND · 26/12/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2019/QĐ-UBND · 21/03/2019
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
15/01/202363/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/04/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi
11/08/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thôn, Tổ dân phố
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
Điều 5. Phân loại thôn, tổ dân phố
Điều 6. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
Điều 7. Hội nghị của thôn, tổ dân phố
Điều 8. Lựa chọn hình thức tổ chức họp, lấy ý kiến cử tri
Điều 9. Tổ chức họp thôn, tổ dân phố , để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 10. Tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 11. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 12. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp
Điều 13. Điều kiện thành lập, quy trình và hồ sơ thành lập, quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư của thôn, tổ dân phố
Chương III — SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 15. Số lượng, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.
Điều 16. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Điều 17. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 18. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 19. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố
Điều 20. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành cuộc bầu cử riêng
Điều 21. Việc công nhận kết quả bầu cử
Điều 22. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 23. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 24. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Điều 26. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy