vanban.org

Điều 8. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm — Quyết định 37/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Yên Bái Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 13/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2012/QĐ-UBND
02/01/201623/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 13/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm

1. Các dự án được bố trí kế hoạch vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư) hàng năm của Nhà nước:

a) Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền; có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với các dự án thực hiện đầu tư: thực hiện theo quy định hiện hành;

c) Các dự án không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 2 kỳ liền hoặc 3 kỳ trở lên trong năm trước không được ghi vốn kế hoạch năm sau.

2. Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm.

3. Đối với vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đốido các huyện, thị xã, thành phố quản lý và nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện thực hiện đưa vào cân đối chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tổng mức vốn được giao theo thời kỳ ổn định ngân sách và số thông báo dự toán dự kiến đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, xây dựng phương án phân bổ vốn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp;

- Căn cứ vào phương án dự kiến phân bổ vốn của các địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến thống nhất và kết hợp với việc lồng ghép các nguồn vốn được ngân sách Trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách trung ương bố trí thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia để hỗ trợ thêm cho các địa phương;

- Thời gian Uỷ ban nhân dân cấp huyện xin ý kiến về phương án phân bổ vốn được thực hiện cùng với thời điểm xây dựng phương án phân bổ của ngân sách tỉnh;