vanban.org

Điều 5. Thẩm định và phân cấp quyết định đầu tư — Quyết định 37/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Yên Bái Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 13/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2012/QĐ-UBND
02/01/201623/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 13/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định và phân cấp quyết định đầu tư

1. Công tác thẩm định dự án:

Người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Công tác thẩm định dự án thực hiện theo quy định hiện hành.

Đối với các dự án đặc thù liên quan đến quốc phòng, an ninh, phải tuân thủ theo quy định của cấp thẩm quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư;

2. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư từ vốn NSNN và vốn TPCP:

Người quyết định đầu tư hoặc người được uỷ quyền quyết định đầu tư trước khi phê duyệt quyết định đầu tư phải kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt, chỉ được quyết định đầu tư khi xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Việc xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là nội dung quan trọng, phải có trong hồ sơ dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ:

- Trước khi phê duyệt dự án hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án (đối với trường hợp phát sinh tăng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ) phải gửi 02 bộ hồ sơ về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và 01 bộ hồ sơ về Bộ Tài chính để thẩm định nguồn vốn và phần vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ.

- Hồ sơ đề nghị thẩm định nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, gồm:

+ Báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị thẩm định nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ;

+ Các văn bản hoặc cơ sở pháp lý cho phép đầu tư dự án;

+ Báo cáo thẩm định dự án của cơ quan có thẩm quyền;

+ Các tài liệu khác có liên quan và thuyết minh dự án;

Đối với các dự án mới đã phê duyệt hoặc dự án có quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư trước ngày 25 tháng 10 năm 2011, nhưng chưa khởi công hoặc chưa thực hiện phần điều chỉnh tổng mức đầu tư. Việc đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và phần vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện tương tự như đối với trường hợp phê duyệt dự án.

b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh:

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định.

Ngoài hồ sơ đề nghị thẩm định dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định, các đơn vị chủ đầu tư phải gửi kèm theo 02 hồ sơ đề nghị thẩm định nguồn vốn và phần vốn cân đối từ ngân sách tỉnh (01 bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi đến Sở Tài chính), gồm:

+ Báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn và phần vốn cân đối từ ngân sách tỉnh;

+ Các văn bản hoặc cơ sở pháp lý cho phép đầu tư dự án;

+ Các tài liệu khác có liên quan;

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư là người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định.

Người được uỷ quyền quyết định đầu tư sau khi tổ chức thẩm định dự án theo quy định, trước khi quyết định đầu tư phải gửi 02 hồ sơ đề nghị thẩm định nguồn vốn và phần vốn cân đối từ ngân sách tỉnh (01 bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi đến Sở Tài chính), gồm:

+ Báo cáo đề nghị thẩm định về nguồn vốn và phần vốn cân đối từ ngân sách tỉnh.

+ Các văn bản hoặc cơ sở pháp lý cho phép đầu tư dự án.

+ Báo cáo kết quả thẩm định dự án của cơ quan có thẩm quyền.

+ Hồ sơ dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;

+ Các tài liệu khác có liên quan.                                                                        

c) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn ngân sách tỉnh:

+ Thẩm định nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

+ Đối với nguồn vốn và phần vốn cân đối từ ngân sách tỉnh: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư) bố trí thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình MTQG, việc thẩm định nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Riêng dự án đầu tư thuộc dự án thành phần số 1 (nội dung "hỗ trợ cơ sở hạ tầng các huyện nghèo” của Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trước khi phê duyệt dự án đầu tư phải có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguồn lực thực hiện dự án;

e) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:

- Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng: chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm thẩm định về khả năng cân đối vốn;

- Đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

f) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách tỉnh; vốn ngân sách Trung ương bố trí để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này, tương ứng đối với từng nguồn vốn.

g) Thời gian tổ chức thẩm định:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ:

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thẩm định của các bộ, ngành và địa phương, gửi văn bản xin ý kiến Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính có ý kiến tham gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 7 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi ý kiến cho địa phương về nguồn vốn và phần vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư cho dự án trong vòng 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, trong vòng 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, trong vòng 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thẩm định;

Trường hợp dự án phức tạp cần có thêm thời gian thẩm định hoặc cần xin ý kiến nhiều cơ quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho địa phương dự kiến thời gian trả lời ý kiến thẩm định.

- Đối với các nguồn vốn và phần vốn do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư sau khi nhận được đủ hồ sơ thẩm định của chủ đầu tư; trong thời gian không quá 2 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản xin ý kiến của Sở Tài chính (kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định);

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài chính có ý kiến thẩm định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời các địa phương, các đơn vị chủ đầu tư và có báo cáo gửi cấp thẩm quyền;

Trường hợp dự án phức tạp, cần có thêm thời gian thẩm định hoặc cần xin ý kiến của nhiều cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho các đơn vị chủ đầu tư dự kiến thời gian trả lời ý kiến thẩm định;

h) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện hoặc ngân sách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác do địa phương quản lý: UBND các cấp chính quyền địa phương tự tổ chức thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để đảm bảo dự án được bố trí đúng nguồn, có đủ vốn để hoàn thành: dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm.

i) Nội dung báo cáo đề nghị thẩm định về nguồn vốn và phần vốn (tương ứng với từng nguồn vốn): Yêu cầu giải trình thuyết minh chi tiết về dự kiến các nguồn vốn thực hiện dự án. Thuyết minh khả năng thu hồi vốn đầu tư, khả năng hoàn trả vốn vay và phương án hoàn trả vốn vay (nếu có). Dự kiến tiến độ bố trí các nguồn vốn theo từng năm để hoàn thành: dự án nhóm B không quá 5 năm; dự án nhóm C không quá 3 năm để làm căn cứ thẩm định khả năng bảo đảm phần vốn (tương ứng với từng nguồn vốn), vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Phân cấp quyết định đầu tư:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác do địa phương quản lý:

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm A, B và các dự án nhóm C;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân thành phố hoặc đơn vị cấp dưới trực thuộc làm chủ đầu tư;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp làm chủ đầu tư;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyền quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Đối với dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính.

Người quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư và đã có kết quả thẩm định dự án.

b) Các dự án sử dụng vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

c) Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các cơ quan quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng;

4. Riêng đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn nhà nước.

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư: thực hiện theo quy định về phân cấp quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Thẩm định dự án:

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định;

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách;

- Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ của tất cả các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp;

- Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt;