vanban.org

Điều 7. Phạm vi trách nhiệm trong tổ chức lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành quản lý thị trường trên phạm vi Thành phố — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 06/06/2023
Hà Nội Ban hành 13/12/2011 Hiệu lực 23/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố hà nội trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả · 49/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Hà Nội · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội · 37/2011/QĐ-UBND
23/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi trách nhiệm trong tổ chức lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành quản lý thị trường trên phạm vi Thành phố

1. Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì, tổ chức kiểm tra và Thủ trưởng đơn vị yêu cầu sự phối hợp kiểm tra là người chủ trì cuộc kiểm tra thị trường có trách nhiệm:

a) Phải đảm bảo về tính pháp lý và trình tự thủ tục đối với các vụ việc tiến hành kiểm tra cụ thể là:

- Trường hợp vụ việc kiểm tra hành chính do đơn vị phát hiện lĩnh vực kiểm tra thuộc thẩm quyền kiểm tra đơn vị mình thì đơn vị đó trực tiếp ra quyết định kiểm tra hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính, có thể mời cơ quan chuyên môn tham gia phối hợp

- Trường hợp vụ việc kiểm tra hành chính do đơn vị phát hiện, không thuộc thẩm quyền kiểm tra của đơn vị mình thì chuyển tin và hồ sơ cho đơn vị có thẩm quyền kiểm tra, xử lý. Việc mời cơ quan phối hợp là do đơn vị chủ trì kiểm tra quyết định;

b) Cơ quan chủ trì kiểm tra, xử lý khi thực hiện kiểm tra chịu trách nhiệm về chi phí trong quá trình tổ chức kiểm tra theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Các lực lượng có chức năng kiểm tra chuyên ngành hoặc lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành của thành phố có trách nhiệm và được quyền kiểm tra theo thẩm quyền đối với các đối tượng kinh doanh trên địa bàn toàn thành phố; Nhưng kiểm tra vụ việc tại địa bàn quận, huyện, thị xã nào nếu không có lý do đặc biệt, thì khi bắt đầu tiến hành kiểm tra phải thông báo cho người phụ trách lực lượng chuyên ngành quản lý địa bàn biết để phối hợp lực lượng khi có yêu cầu.

3. Các lực lượng có chức năng kiểm tra chuyên ngành hoặc lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành quận, huyện, thị xã nào thì chỉ được quyền kiểm tra trong phạm vi ranh giới hành chính thuộc quận, huyện, thị xã đó; Những trường hợp vụ việc kiểm tra phát sinh từ quận, huyện, thị xã này cần truy xét tiếp tại địa bàn quận, huyện, thị xã khác thì phải có sự liên hệ, thông báo kịp thời cho người phụ trách lực lượng chuyên ngành quản lý địa bàn biết để kịp thời hỗ trợ, hoặc phối hợp kiểm tra và xử lý.

4. Trên một địa bàn trong cùng một thời điểm, một đối tượng kinh doanh đang có đơn vị kiểm tra và chưa có kết luận xử lý thì đơn vị kiểm tra khác không được kiểm tra tiếp.

a) Trường hợp có nguồn tin phát hiện hành vi vi phạm ngoài nội dung đang được kiểm tra thì đơn vị nắm thông tin thông báo cho đơn vị đang kiểm tra biết để kiểm tra không bỏ sót hành vi vi phạm;

b) Trường hợp vụ việc đã có quyết định xử lý của đơn vị kiểm tra trước nhưng nay phát hiện đương sự có vi phạm mới phát sinh hoặc tái phạm thì đơn vị kiểm tra sau chỉ kiểm tra hành vi mới phát sinh hoặc tái phạm;

c) Quá trình kiểm tra, nếu thấy vụ việc đã được kiểm tra và kết luận thì dựa vào tài liệu đã kiểm tra, kết luận để xem xét và chỉ yêu cầu người bị kiểm tra báo cáo thêm những vấn đề chưa rõ. Trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm mà lần kiểm tra trước chưa được kết luận hoặc xử lý không đúng quy định của pháp luật thì tiếp tục việc kiểm tra, xử lý.

5. Về xử lý vụ việc sau khi kết luận vi phạm: Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra và Thủ trưởng cơ quan phối hợp kiểm tra phải trao đổi thống nhất bằng văn bản về phân loại hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và khung hình phạt áp dụng trước khi xử lý vụ việc.

a) Đối với vụ việc có dấu hiệu phạm tội hình sự: Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra sau khi lập biên bản vi phạm hành chính và xét thấy vi phạm hành chính đó có dấu hiệu hình sự thì phải làm thủ tục chuyển giao hồ sơ sang cơ quan điều tra nơi xảy ra vụ việc để xử lý theo thẩm quyền.

b) Đối với vụ việc vi phạm hành chính, mức xử phạt thuộc thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho cơ quan phối hợp kiểm tra.

c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính, mức xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra và thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra ra quyết định chuyển giao hồ sơ vụ việc đến UBND quận, huyện, thị xã nơi xảy ra vi phạm để xử lý theo thẩm quyền.

d) Đối với những vụ việc kiểm tra của lực lượng liên ngành Thành phố do Trưởng BCĐ 127/TP thành lập; Những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra và thủ trưởng cơ quan phối hợp kiểm tra không thống nhất được kết luận xử lý và những vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố xử lý thì Thủ trưởng Cơ quan chủ trì kiểm tra ra Quyết định chuyển giao hồ sơ vụ việc về Tổ tư vấn xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Cơ quan Thường trực BCĐ 127/TP để xem xét, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý hoặc chuyển giao cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

6. Thông qua công tác phối hợp, BCĐ 127/TP tập hợp các ý kiến, có văn bản kiến nghị các vấn đề liên quan đến chính sách kinh tế, pháp luật, xã hội của nhà nước, Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan.

7. Trong công tác phối hợp có đề xuất cụ thể về tiền thưởng, tiền chi phí và trợ cấp cho các lực lượng tham gia (trích từ nguồn thu sau khi thanh lý tài sản tịch thu).