vanban.org

Điều 5. Nội dung phối hợp — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 06/06/2023
Hà Nội Ban hành 13/12/2011 Hiệu lực 23/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố hà nội trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả · 49/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Hà Nội · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội · 37/2011/QĐ-UBND
23/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong từng thời gian, trên từng địa bàn về công tác quản lý thị trường, các cơ quan quản lý Nhà nước của Thành phố và các quận, huyện, thị xã chủ động xác lập mối quan hệ, tổ chức lực lượng phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết, bảo đảm cho công tác điều tra, phát hiện, kiểm tra và xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép trên địa bàn Thành phố có hiệu quả và đúng pháp luật. Cụ thể như sau:

1. Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch, phương án, biện pháp trong công tác phòng, chống buôn lậu, sản xuất buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép theo lĩnh vực và địa bàn. Những vấn đề có liên quan đến các ngành hoặc địa bàn khác thì trong khi xây dựng phương án kế hoạch phải có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan trước khi quyết định hoặc trình cấp trên quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Phối hợp trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp về hành chính, kinh tế, tuyên truyền, giáo dục đẩy mạnh công tác phòng, chống buôn lậu, sản xuất buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép trên địa bàn Thành phố và từng quận, huyện, thị xã.

3. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin giữa các ngành, các lực lượng của thành phố với các quận, huyện, thị xã về tình hình thị trường, các đối tượng, hành vi, thủ đoạn buôn lậu, sản xuất buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép.

4. Phối hợp chỉ đạo, tổ chức huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật … theo yêu cầu của liên ngành thành phố và quận, huyện, thị xã để tham gia thực hiện công tác điều tra, phát hiện, bắt giữ và xử lý các vụ việc về buôn lậu, sản xuất buôn bán hàng giả, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép theo từng đợt công tác, hoặc từng chuyên đề, vụ việc kiểm tra.

a) Việc tổ chức lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành theo chuyên đề phải căn cứ vào phương án, chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kết thúc mỗi chuyên đề công tác đều có sơ kết rút kinh nghiệm cho lần sau.

Đối với những đợt công tác tập trung lớn phục vụ nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố và những vụ việc xét thấy có tính chất phức tạp thì mời Viện kiểm sát nhân dân (thành phố, quận, huyện, thị xã) cử cán bộ tham gia để giám sát việc chấp hành pháp luật.

Cán bộ được cử tham gia biệt phái trong lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành theo chuyên đề do cơ quan chủ trì đợt kiểm tra trực tiếp quản lý và điều động cho đến khi kết thúc đợt công tác.

b) Việc tổ chức lực lượng kiểm tra phối hợp liên ngành để kiểm tra và xử lý theo từng vụ việc phải căn cứ vào nguồn thông tin và công tác điều tra của lực lượng của từng cơ quan (thành phố, quận, huyện, thị xã) và phải do Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra yêu cầu phối hợp bằng văn bản.

Nghiêm cấm các cán bộ, công chức tự ý tổ chức sự phối hợp các lực lượng để tiến hành kiểm tra, kiểm soát trái quy định của pháp luật và trái với quy định này hoặc để thực hiện các hành vi tiêu cực khác.

5. Phối hợp hoặc tạo điều kiện hỗ trợ thực hiện các biện pháp cưỡng chế chấp hành đối với các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại điều 66 và 67 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ban hành ngày 26 tháng 7 năm 2002 và sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 04/2008/UBTVQH ngày 02/4/2008; Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ Quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.