vanban.org

Điều 9. Kinh phí hỗ trợ đối với Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ hợp tác dùng nước — Quyết định 37/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2013 Thay thế: 21/2013/QĐ-UBND · 01/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 07/2008/QĐ-UBND · 10/07/2008
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2006 Hiệu lực 05/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND về việc về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 37/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kinh phí hỗ trợ đối với Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ hợp tác dùng nước

1. Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ hợp tác dùng nước được Nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ để chi trả tiền điện, xăng dầu, bơm nước chống hạn, chống úng đối với các trạm bơm được xây dựng theo quy hoạch hoặc các trạm bơm di động nằm trong kế hoạch phòng chống úng, hạn; sửa chữa, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại được thực hiện theo Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ban hành ngày 04 tháng 4 năm 2001 và Điều 11 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ;

2. Việc cấp kinh phí cho Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ hợp tác dùng nước hàng năm được thực hiện theo quy định tại các Điều: 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ.