vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi và Tổ hợp tác dùng nước — Quyết định 37/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2013 Thay thế: 21/2013/QĐ-UBND · 01/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 07/2008/QĐ-UBND · 10/07/2008
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2006 Hiệu lực 05/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND về việc về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 37/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi và Tổ hợp tác dùng nước

1. Thực hiện việc quản lý, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi, mặt nước các ao hồ theo đúng thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng quy trình vận hành, bảo vệ công trình thuỷ lợi, quy chế hoạt động của Ban quản lý, trình cấp có thẩm quyền (cấp thành lập Ban quản lý) phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện;

2. Ký và thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp nước với hộ sử dụng nước, tổ chức, điều hoà, phân phối nước theo lịch tưới tiêu, phát huy tối đa năng lực tưới của công trình. Theo dõi, kiểm tra, xử lý, sửa chữa kịp thời những hư hỏng của công trình; tổ chức nạo vét hệ thống kênh mương, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình; giữ gìn, phòng chống cạn kiệt nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức để các hộ sử dụng nước và nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

3. Thực hiện thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước trên cơ sở ký kết hợp đồng cung cấp nước với các tổ chức, các hộ sử dụng nước theo đúng quy định;

4. Hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi; lập kế hoạch tưới, tiêu; lập kế hoạch phòng chống hạn hán, lũ lụt, và các hành vi xâm hại công trình thuỷ lợi trình cấp có thẩm quyền (cấp thành lập Ban quản lý) phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định;

5. Đăng ký kinh doanh dịch vụ thuỷ lợi với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động và sản phẩm dịch vụ do Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ hợp tác dùng nước thực hiện;

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao và đặc điểm của từng công trình thuỷ lợi;

7. Sử dụng nguồn vốn, nguồn lực do Nhà nước hỗ trợ theo các chương trình, dự án hoặc đột xuất khi có thiên tai;

8. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính. Thực hiện công khai tài chính hàng năm về thu - chi thuỷ lợi phí và sử dụng vốn, kinh phí, nguồn lực nhà nước hỗ trợ tại khoản 7 Điều này đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch;

9. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo;

10. Tuân thủ sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, các ngành chức năng hoặc đề nghị cơ quan pháp luật giải quyết trong trường hợp các hộ sử dụng nước được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cố tình không trả thuỷ lợi phí, tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước, sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi và các hành vi phá hoại, trộm cắp tài sản của hệ thống công trình thuỷ lợi.