vanban.org

Điều 1. Nay điều chỉnh nâng định mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ nêu tại Điều 1- Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 445.000 đồng/ha/năm, trong đó gồm: — Quyết định 37/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2007
Hồ Chí Minh Ban hành 08/03/2006 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức tiêu tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ. · 37/2006/QĐ-UBND
01/01/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 159/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh. · 159/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay điều chỉnh nâng định mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ Cần Giờ nêu tại Điều 1- Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 445.000 đồng/ha/năm, trong đó gồm:

- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 290.000 đồng lên 350.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lâm viên bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động giữ rừng.

- Chi phí nhiên liệu từ 4.100đ/lít lên 9.500đ/lít.

- Giá nước sinh hoạt 10.000đ/m3 (tăng 5.000đ/m3) so với Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND do chi phí vận chuyển từ điểm cung cấp nước đến các chốt bảo vệ rừng.

Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 400.000 đồng/ha/năm và không quá 480.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …).