vanban.org

Quyết định số 56/2005/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh phương án bù giá nước sạch cung cấp cho huyện Cần Giờ.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/04/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 12/04/2005 Hiệu lực 22/04/2005 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/04/2005 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2005/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH  CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Về phê duyệt điều chỉnh phương án bù giá nước sạch cung cấp cho huyện Cần Giờ

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 61/2001/QĐ-UB ngày 23 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt phương án bù giá nước cung cấp cho huyện Cần Giờ; 
- Căn cứ Quyết định số 154/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
- Xét Tờ trình số 1311/LS-TC-GTCC ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông Công chính về điều chỉnh phương án bù giá nước sạch cung cấp cho huyện Cần Giờ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh phương án bù giá nước cung cấp cho huyện Cần Giờ như sau:

1.1- Đơn giá cung cấp một mét khối (m3) nước được ấn định thống nhất trên toàn địa bàn huyện Cần Giờ như sau:

- Nước sử dụng cho sinh hoạt: 5000 đồng/m3.

- Nước sử dụng cho sản xuất: 7.300 đồng/m3.

- Nước sử dụng cho kinh doanh thương mại, dịch vụ: 9.800 đồng/m3.

1.2- Đơn giá nước cấp bù:

TT Các địa điểm cung cấp nước Đơn giá cấp bù nước sinh hoạt (đồng/m3) Đơn giá cấp bù nước sản xuất (đồng/m3) Đơn giá cấp bù nước KD dịch vụ (đồng/m3)
01 02 03 Hào Võ-Long Hòa Hòa Hiệp-Long Hòa Đồng Hòa-Long Hòa 18.015 22.785 23.580 15.715 20.485 21.280 13.215 17.985 18.780
04 05 Bình Phước-Bình Khánh Bình Thạnh-Bình Khánh 9.300 10.890 7.000 8.590 5.000 6.090
06 07 08 An Hòa-Tam Thôn Hiệp An Lộc-Tam Thôn Hiệp Trần Hưng Đạo- TTHiệp 13.245 13.245 11.655 10.945 10.945 9.355 8.445 8.445 6.855
09 10 11 12 An Hòa-An Thới Đông Doi Lầu-An Thới Đông An Nghĩa-An Thới Đông Trường Cai nghiện TNXP 12.980 16.160 14.040 15.365 10.680 13.860 11.740 13.065 8.180 11.360 9.240 10.565
13 14 15 16 Vàm Sát 1- Lý Nhơn Vàm Sát 2- Lý Nhơn Lý Thái Bửu- Lý Nhơn Tân Điền- Lý Nhơn 14.835 15.100 16.690 16.955 12.535 12.800 14.390 14.655 10.035 10.300 11.890 12.155
17 18 Thiềng Liềng-Thạnh An Thạnh Hòa-Thạnh An 19.010 21.130 16.710 18.830 14.210 16.330
19 Các Tiểu khu rừng phòng hộ 8.830 6.530 5.000
20 Xã Cần Thạnh 19.720 17.420 14.920

1.3- Thời điểm thực hiện điều chỉnh cấp bù giá nước: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến khi huyện Cần Giờ được hòa vào mạng phân phối nước chung của thành phố. Giao Sở Tài chính xem xét, đề xuất bổ sung kinh phí cấp bù cho huyện Cần Giờ đối với phần chênh lệnh giá mua nước của Công ty Cấp nước kể từ tháng 7 năm 2004 (theo Quyết định số 154/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố) cho đến thời điểm có hiệu lực của Quyết định này.

1.4- Chấp thuận cho huyện Cần Giờ được mua bổ sung nguồn nước bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp cho nhân dân chỉ khi Công ty Cấp nước xác nhận không cung cấp đủ lượng nước theo yêu cầu; khối lượng nước bổ sung này cũng được cấp bù theo nguyên tắc tương đương như đối với lượng nước mua từ Công ty Cấp nước và theo cự ly vận chuyển phù hợp.

1.5- Giao Sở Tài chính bổ sung dự toán chi thường xuyên cho ngân sách huyện Cần Giờ để thực hiện việc quản lý công tác cấp bù giá nước sạch. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ thực hiện, thanh quyết toán các chi phí này theo đúng quy định.

1.6- Các điều khoản khác của Quyết định số 61/2001/QĐ-UB ngày 23 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt phương án bù giá nước cung cấp cho huyện Cần Giờ không thay đổi.

Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.