vanban.org

Điều 8. Phương thức và thời gian thanh toán thủy lợi phí và tiền nước, tiền điện: — Quyết định 37/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2010
Đắk Lắk Ban hành 19/05/2005 Hiệu lực 03/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2005/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương thức và thời gian thanh toán thủy lợi phí và tiền nước, tiền điện:

1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng với các tổ chức cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và thu thủy lợi phí theo hợp đồng đã ký kết với thời hạn muộn nhất một tháng sau vụ sản xuất, nếu chậm trả thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán trên số tiền thủy lợi phí còn nợ.

2. Căn cứ mức thu thủy lợi phí, tiền nước tại Điều 4 và việc miễn giảm tại Điều 5 quy định này, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập kế hoạch thu thủy lợi phí, tiền nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí cho từng hộ tổ chức, cá nhân để làm cơ sở cho việc ký hợp đồng dùng nước và thu tiền thủy lợi phí, tiền nước theo quy định.

4. Cuối mỗi vụ sản xuất hoặc hàng năm (đối với các hợp đồng làm dịch vụ trong công trình thủy lợi) doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng dùng nước.

5. UBND các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước tại địa phương.

6. Thời gian thanh toán tiền điện giữa doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức dùng nước với doanh nghiệp kinh doanh điện lực theo định kỳ 6 tháng một lần.