Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ban Quản lý Trung ương dự án thuỷ lợi có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ được quy định cụ thể sau:
1. Làm đầu mối quan hệ với Ngân hàng phát triền Châu Á, Ngân hàng thế giới và các tổ chức tài chính quốc tế khác để giải quyết thủ tục, tổ chức thực hiện các dự án thuỷ lợi theo các điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các tổ chức này phù hợp với Luật Xây dựng và quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Phối hợp các Ban Quản lý dự án thành phần (Ban Quản lý Tiểu dự án) quan hệ với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để giải quyết những công việc cụ thể của từng dự án.
Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của từng dự án và năng lực của Ban Quản lý dự án thành phần Bộ sẽ có quyết định tổ chức riêng để giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án cho các Ban này sau khi kiểm tra đáp ứng yêu cầu.
3. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và định kỳ, điều chỉnh cho các dự án trên cơ sở vốn đầu tư của từng dự án thành phần và kế hoạch khung thực hiện phù hợp với các quy định của Nhà nước và Hiệp định đã được ký kết, trình Bộ và điều hành các Ban Quản lý dự án thành phần thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt.
4. Thực hiện trách nhiệm của Chủ đầu tư và của bên mời thầu chủ trì, phối hợp với các Ban Quản lý dự án thành phần tổ chức đấu thầu quốc tế (hoặc tuyển chọn thầu) về tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây dựng công trình... của dự án (không bao gồm việc duyệt kế hoạch đấu thầu, danh sách ngắn các nhà thầu, kết quả đấu thầu theo quy chế đấu thầu của Nhà nước và Hiệp định đã được ký kết), lựa chọn nhà thầu theo quy định của Quy chế đấu thầu và chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn và pháp luật về các quyết định của mình. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu quốc tế (có sự tham gia của Ban Quản lý dự án thành phần) sau khi bên cho vay chấp thuận và Bộ trưởng phê duyệt kết quả đấu thầu; quản lý thực hiện và thanh lý hợp đồng hoặc uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án thành phần có đủ năng lực (quy định tại khoản 2 Điều này) ký hợp đồng và quản lý thực hiện; Đối với các gói thầu xây lắp quốc tế uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án thành phần ký hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng sau khi được bên cho vay chấp thuận và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu này.
Các gói thầu tư vấn thiết kế, thi công xây dựng và mua sắm hàng hoá trong nước giao cho các Ban Quản lý dự án thành phần tổ chức đấu thầụ, ký hợp đồng và quản lý thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và Hiệp định đã ký kết. Với các gói thầu phức tạp không thuộc phạm vi quàn lý của một Ban thì CPO có trách nhiệm tổ chức đầu thầu và ủy quyền cho các Ban Quản lý dự án thành phần ký hợp đồng quản lý thực hiện theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện Dụ án hỗ trợ kỹ thuật, tham gia công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ của các Ban Quản lý dự án thành phần về đền bù, tái định cư, môi trường, đấu thầu, quản lý chất lượng, quản lý tài chính, quản lý thực hiện hợp đồng, quản lý vận hành công trình hoàn thành theo các điều ước quốc tế cụ thề về ODA đã được ký kết và quy định hiện hành của nhà nước.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ để hướng dẫn, kiểm tra các Ban Quản lý dự án thành phần quản lý thực hiện dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước và Hiệp định đã ký kết
7. Phối hợp với Ban Chuẩn bị đầu tư, các Ban Quản lý dự án thành phần trong quá trình lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở và theo dõi, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện của các nhà thầu khảo sát xây dựng lập thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật - thi công và cùng với các tổ chức này trình Bộ phê duyệt.
8. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài chính của Chủ đầu tư:
8.1. Tổ chức bộ máy kế toán thực hiện công tác kế toán theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của nhà nước.
8.2. Làm chủ tài khoản đặc biệt tài khoản tạm ứng của dự án tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
8.3. Quản lý toàn bộ vốn vay của dự án; thực hiện việc thanh, quyết toán phần vốn vay cho các hoạt động của dự án theo đề nghị của các Ban Quản lý dự án thành phần có xác nhận của kho bạc địa phương theo đúng quy định của Nhà nước và của bên cho vay.
8.4. Giải ngân toàn bộ vốn vay của dự án theơ đúng chế độ, quy định của nhà nước, của Ngân hàng phát triển Châu Á, Ngân hàng thế giới và của các tổ chức tài chính cho vay.
8.5. Quản lý và thanh quyết toán phần vốn đối ứng và các nguồn vốn khác (nếu có) mà Ban Quản lý Trung ương dự án thuỷ lợi được Bộ giao quản lý và thực hiện.
8.6. Không cấp phát những giá trị khối lượng không đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra của Chủ đầu tư, không bảo đảm kỹ thuật chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý theo kiến nghị của các Ban, Quản lý dự án thành phần.
8.7 Tổng hợp quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán hoàn thành toàn bộ dự án, trên cơ sở quyết toán của từng dự án thành phần do các Ban Quản lý dự án thành phần và đơn vị khác được giao quản lý thực hiện dự án thành phần theo quy định của Nhà nước.
9. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất trên cơ sở báo cáo của các Ban Quản lý dự án thành phần (tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng thể và tiến độ thực hiện toàn bộ dự án) theo yêu cầu của Bộ, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tài chính quốc tế khi Bộ quyết định.
10. Tổng hợp các phát sinh điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án báo cáo nhà tài trợ trước khi Bộ quyết định.
11. Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với các nhà thầu theo quy định của pháp luật.
12. Được Bộ trưởng uỷ quyền làm Chủ đầu tư các dự án thủy lợi thuộc nhiệm vụ của Bộ do Chính phủ Việt Nam viện trợ ra nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và Hiệp định đã được ký kết; tuỳ theo quy mô của từng dự án viện trợ, Bộ sẽ có quyết định tổ chức giao nhiệm vụ riêng.
13. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và tài sản của CPO theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý của CPO.
14. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế để đảm bảo thực hiện các Hiệp định đã ký kết, văn bản pháp lý đã được ký kết giữa Bộ và các nhà tài trợ; Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành nông nghiệp, và phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30/09/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Bổ sung
15. Nhiệm vụ:
- Được Bộ trưởng giao chủ trì, phối hợp với các Ban quản lý dự án thành phần thực hiện nhiệm vụ tại các Điều 41, 50 (không bao gồm điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2), 57 (không bao gồm điểm a khoản 1), 68, 75 (không bao gồm điểm a khoản 1 và điểm g khoản 2), khoản 2 Điều 59, 89 và Điều 104 của Luật Xây Dựng;
- Phối hợp các Ban quản lý dự án thành phần và các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ tại các Điều 4, 5, 7, 8, 9, 12 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, Điều 80 Luật Xây dựng.
- Phối hợp với các Ban Quản lý dự án thành phần thực hiện các nhiệm vụ tại các Điều 13, 16, 17, 36 Nghị định 16/2005 ngày 07/02/2005 của Chính phủ;
- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý dự án thành phần trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật