vanban.org

Điều 7. Quản lý cấp phát và sử dụng kinh phí chương trình công nghệ thông tin. — Quyết định 37/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 18/05/1999 Hiệu lực 18/05/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định 44/2006/QĐ-UB về quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành · 44/2006/QĐ-UB
Quyết định số 37/1999/QĐ-UB v/v Quy định tạm thời quản lý và điều hành chương trình Công nghệ thông tin thành phố Hà Nội · 37/1999/QĐ-UB
18/05/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/1999/QĐ-UB › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý cấp phát và sử dụng kinh phí chương trình công nghệ thông tin.

7.1- Nội dung chi:

Kinh phí của chương trình công nghệ thông tin thành phố được sử dụng cho các nội dung sau:

- Chi hoạt động của Ban chỉ đạo (Hội thảo, tập huấn, trả thù lao các thành viên BCĐCTCNTT, công tác phí, văn phòng phẩm, thuê tư vấn...)

- Xây dựng quy hoạch CNTT, chuẩn bị các dự án đầu tư.

- Đào tạo, nghiên cứu khoa học

- Quản lý bảo trì hệ thống, nâng cấp phần cứng, phần mềm.

- Tổ chức thông tin

- Thực hiện các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7.2- Nguồn kinh phí:

Kinh phí chương trình CNTT được huy động từ các nguồn sau:

- Ngân sách trung ương cấp có mục tiêu về ngân sách thành phố.

- Ngân sách đạ phương được nghị quyết HĐND thành phố bổ sung hàng năm (vốn sự nghiệp, vốn XDCB...)

- Vốn vay tín dụng

- Vốn đóng góp của các doanh nghiệp

- Vốn tài trợ của nước ngoài

7.3. Lập và phân bổ dự toán:

- Hàng năm căn cứ vào nội dung kế toán tổng thể của chương trình công nghệ thông tin; Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn cho các Sở, Ban, Ngành thành phố xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho từng năm; Các Sở, Ngành gửi kế hoạch đến Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường để tìm kiểm tra, xem xét, tổng hợp chung thành chương trình, dự án để gửi Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ lập dự toán chương trình CNTT.

- Căn cứ khả năng ngân sách thành phố, Sở Tài chính vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối mức ngân sách cho chương trình công nghệ thông tin trong dự toán ngân sách thành phố hàng năm trình UBND thành phố và HĐND thành phố phê duyệt.

- Căn cứ mức kinh phí được duyệt, Sở Khoa học công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí cho các Sở, Ngành để trình UBND thành phố quyết duyệt.

7.4. Cấp phát kinh phí:

- Căn cứ vào nội dung chỉ quy định tại điểm 7.1 và mức kinh phí được UBND thành phố quyết định phân bổ, các đơn vị được thụ hưởng ngân sách chịu trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo mục lục ngân sách hiện hành (có chia theo quý) gửi Sở khoa học Công nghệ và Môi trường để thẩm tra, phê duyệt và tổng hợp chung gửi Sở Tài chính Vật giá làm căn cứ cấp phát kinh phí. Thời hạn lập và gửi dự toán chi tiết: 15 ngày sau khi có quyết định phân bổ kinh phí.

- Sở tài chính Vật giá, Cục Đầu tư và Phát triến các cơ quan tài chính khác chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí (theo quy định của Nhà nước) của chường trình CNTT cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (là coư quan chủ trì chương trình) bằng hình thức cấp phát hạn mức kinh phí theo dự toán được duyệt và tiến độ thực hiện. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thanh toán cho các đơn vị được thụ hưởng kinh phí chương trình công nghệ thông tin theo kế hoạch phân bổ, theo tiến độ thực hiện hợp đồng trách nhiệm đã ký kết.

- Quy định đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù:

+ Trả thù lao Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Hà Nội: Được vận dụng thông tư số 32/TC-HCSN ngày 13/6/1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước, gia đoạn 1996 - 2000.

+ Trả thù lao cho các chuyên gia: Được vận dụng Thông tư 19/TC-HCSN ngày 14/4/1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo thuộc chương trình quốc gia về công nghệ thông tin với mức trả như giáo viên chính dạ lý thuyết tin học.

- Đối với công việc cần mua sắm tài sản hoặc nhóm tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng như: Máy móc, thiết bị, nối mạng thực hiện đấu thầu theo quy định tại Quyết định số 20/TC-KBNN ngày 17 tháng 1 năm 1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phương tiện làm việc đối với cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước. Những tài sản hoặc nhóm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng thì thủ trưởng đơn vị phải thực hiện cam kết và chịu trách nhiệm về giá cả hợp lý và chất lượng của tài sản đề nghị mua sắm.

- Đối với việc mua thiết bị tin học không nằm trong kinh phí của chương trình phải có văn bản đồng ý của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường về tính năng kỹ thuật và hiệu quả của thiết bị.

- Việc xây dựng hần mềm có thể lựa chọn các hình thức tự làm hoặc chỉ đấu thầu với hình thức chìa khoá trao tay hoặc mời tư vấn hoặc đấu thầu.

- Kinh phí thực hiện các dự án trong chương trình công nghệ thông tin có tính chất xây dựng cơ bản được thực hiện cấp phát kinh phí, quản lý, quyết toán theo đúng điều lệ về xây dựng cơ bản hiện hành.

- Khi Nhà nước có các quy định bổ sung, sửa đổi chính sách chế độ có liên quan đến chương trình công nghệ thông tin thì được thực hiện theo những quy định chung của Nhà nước.

7.5. Công tác tổ chức kế toán, kiểm tra tài chính và quyết toán

- Công tác tổ chức kế toán:

Các đơn vị được thụ hưởng kinh phí chương trình CNTT và cơ quan chủ trì chương trình phải thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 2 tháng 11 năm 196 của Bộ tài chính.

- Công tác kiểm tra:

Theo định kỳ hàng quý, hàng năm thường trực BCĐCTCNTT Hà nội phối hợp với Sở tài chính vật giá, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của các Sở, Ban, Ngành về nội dung kỹ thuật, tiến độ thực hiện và chấp hành các chính sách chế độ của Nhà nước.

Khi kết thúc năm (tháng 12) Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét kết quả thực hiện các nhiệm vụ chương trình theo hợp đồng trách nhiệm, lập biên bản nghiệm thu sản phẩm và thanh lý hợp đồng.

- Công tác quyết toán:

Các Sở, Ban, Ngành được đơn vị thu hưởng từ ngân sách thành phố (kinh phí về công nghệ thông tin) có trách nhiệm lập quyết toán hàng quý, hàng năm theo quy định, gửi Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán năm của các dự án, chương trình công nghệ thông tin và tổng hợp vào quyết toán chung của chương trình gửi Sở Tài chính Vật giá làm căn cứ tổng hợp vào quyết toán của Ngân sách thành phố.

III. Điều khoản thi hành