Điều 5. Địa điểm xây dựng và thông báo thu hồi đất để lập dự án
1. Cấp chứng chỉ quy hoạch:
Việc cấp chứng chỉ quy hoạch chỉ thực hiện đối với các dự án xây dựng tại khu vực trong đô thị hoặc ngoài đô thị đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt.
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày có thông báo cho phép chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch. Nếu sau thời hạn nêu trên, chủ đầu tư không có hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch thì đương nhiên thông báo cho phép chủ trương đầu tư của dự án hết hiệu lực.
a) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch, gồm:
- Đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 03);
- Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng).
b) Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch: UBND cấp huyện, theo đề nghị của Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị.
c) Thời gian cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Nội dung chứng chỉ quy hoạch: Tên công trình; tên khu đất - khu chức năng; diện tích khu đất; chỉ giới xây dựng; chỉ giới đường đỏ; cốt xây dựng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; chiều cao tầng một của công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác.
2. Cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch:
Việc cấp Giấy phép quy hoạch được thực hiện đối với trường hợp dự án xây dựng tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,…) đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch. Việc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch được thực hiện đối với trường hợp dự án xây dựng tại khu vực ngoài đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
Trong thời gian: 20 ngày (đối với dự án nhóm C), 30 ngày (đối với dự án nhóm B), 60 ngày (đối với dự án nhóm A) kể từ ngày có thông báo cho phép chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch. Nếu quá thời hạn nêu trên, chủ đầu tư không có hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch thì đương nhiên thông báo cho phép chủ trương đầu tư của dự án hết hiệu lực.
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy hoạch:
- Trường hợp công trình xây dựng tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, hồ sơ gồm:
+ Đơn xin cấp Giấy phép quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 04A);
+ Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500 (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa), đảm bảo đủ điều kiện sử dụng trong công việc: lập dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ VN2.000 và hệ cao độ nhà nước có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị cấp Giấy phép quy hoạch (vị trí khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước...), phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo, được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu;
+ Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc và bàn giao mốc giới ngoài thực địa giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu tư;
+ Bản sao (có công chứng) phiếu cung cấp tọa độ và độ cao của cơ quan chức năng có thẩm quyền (Trung tâm tư liệu Đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường,…);
+ Hồ sơ năng lực của đơn vị khảo sát.
- Trường hợp công trình xây dựng tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,…) đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch, hồ sơ gồm:
+ Đơn xin cấp Giấy phép quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 04B);
+ Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng).
b) Hồ sơ đề nghị thoả thuận kiến trúc quy hoạch:
- Đơn xin thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 04C);
- Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng);
- Bản đồ tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000 tùy theo quy mô dự án (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa), đảm bảo đủ điều kiện sử dụng trong công việc: lập dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ VN2.000 và hệ cao độ nhà nước có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị thỏa thuận (vị trí khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước...), phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo, được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu;
- Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc và bàn giao mốc giới ngoài thực địa giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu tư;
- Bản sao (có công chứng) phiếu cung cấp tọa độ và độ cao của cơ quan chức năng có thẩm quyền (Trung tâm tư liệu Đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường,…);
- Hồ sơ năng lực của đơn vị khảo sát.
c) Thời gian cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thoả thuận kiến trúc quy hoạch: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch:
- Giám đốc Sở Xây dựng được ủy quyền cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có quy mô trên 50ha và dự án có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của Tỉnh xây dựng tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt của thành phố Tuy Hòa, trừ nhà ở;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt của thành phố Tuy Hòa, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch.
- UBND cấp huyện cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp còn lại trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, theo đề nghị của Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị.
e) Thẩm quyền thỏa thuận kiến trúc quy hoạch:
- Sở Xây dựng thỏa thuận kiến trúc quy hoạch đối với trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ tại khu vực ngoài đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt liên quan đến phạm vi địa giới hành chính từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của Tỉnh xây dựng tại khu vực ngoài đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.
- UBND cấp huyện thỏa thuận kiến trúc quy hoạch đối với các trường hợp còn lại trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, theo đề nghị của Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị.
g) Nội dung cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch, gồm: Tên công trình; tên và vị trí khu đất; quy định về sử dụng đất (tính chất hoặc công dụng công trình, diện tích khu đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng); các quy định quy hoạch, kiến trúc công trình và sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (mối quan hệ công trình với tổng thể; chiều cao công trình; yêu cầu về kiến trúc; cao độ nền công trình, chỗ đỗ ô tô và xe máy; yêu cầu về cây xanh; đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình với hệ thống chung đô thị: chuẩn bị kỹ thuật đất đai (san nền tiêu thủy); giao thông; cấp điện, cấp - thoát nước; hệ thống thông tin liên lạc…); thời hạn của Giấy phép quy hoạch hoặc văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch.
3. Thông báo thu hồi đất:
Thông báo thu hồi đối với dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ “Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.
a) Thẩm quyền thông báo thu hồi đất:
- Ủy quyền cho UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thoả thuận kiến trúc quy hoạch của UBND cấp huyện, theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- UBND tỉnh thông báo thu hồi đất đối với các dự án còn lại, theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Phối hợp trong công tác cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch với thông báo thu hồi đất:
- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch của UBND cấp huyện: ngay sau khi cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm gửi chứng chỉ quy hoạch hoặc Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (có bản đồ kèm theo) và Thông báo chủ trương đầu tư (bản sao) đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất;
- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch của Giám đốc Sở Xây dựng: ngay sau khi cấp Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi Giấy phép quy hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (có bản đồ kèm theo) và Thông báo chủ trương đầu tư (bản sao) đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh ra thông báo thu hồi đất.