vanban.org

Điều 4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng thửa đất đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích đang sử dụng, trong đó diện tích đất ở được xác định như sau: — Quyết định 3626/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/10/2005 Hiệu lực 20/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 51/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3626/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 3626/2005/QĐ-UBND
04/11/20053753/2005/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/10/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 85/2002/QĐ-UB Về việc Quy định mức đất ở nông thôn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất · 85/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3626/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng thửa đất đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích đang sử dụng, trong đó diện tích đất ở được xác định như sau:

1. Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nói trên có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó (kể cả đất vườn, ao) được xác định là đất ở.

2. Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nói trên thì diện tích đất ở được xác định bằng 5 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 3 của Quy định này.

Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì không phải nộp tiền sử dụng đất; riêng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.