vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ — Quyết định 36/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng đường bộ.

b) Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường tỉnh và các công trình khác được giao quản lý; hướng dẫn UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các chủ sở hữu khác thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn quản lý.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường tỉnh, đường khác do Sở Xây dựng quản lý theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng đường bộ.

đ) Chỉ đạo Trung tâm quản lý bảo trì hạ tầng giao thông Hà Tĩnh và các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện đúng quy định pháp luật về công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng và quy chế phối hợp.

e) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai, địch họa gây ra trên các tuyến đường bộ được giao quản lý; tổ chức ứng cứu các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn khi có lệnh của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

g) Tăng cường sử dụng khoa học công nghệ, các phần mềm ứng dụng để phục vụ công tác thống kê, theo dõi, cập nhật, quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đưa các loại vật liệu mới, vật liệu thân thiện môi trường để nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng, bảo trì đường bộ (nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

a) Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân trên địa bàn các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ.

d) Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

đ) Phối hợp với lực lượng chức năng, đơn vị quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

e) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.

g) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa.

h) Định kỳ báo cáo hiện trạng về hệ thống giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng trước ngày 10/12 hàng năm.

3. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm.

4. Công an tỉnh: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan, các đơn vị trực thuộc, Công an cấp xã thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định; chỉ đạo Công an cấp xã bố trí lực lượng hỗ trợ trong thời gian thực hiện cưỡng chế, giải tỏa các trường hợp vi phạm hành lang đường bộ.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp, cho ý kiến liên quan đến việc thực hiện quy hoạch và xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai có liên quan đến kết cấu hạ tầng đường bộ.

6. Sở Công thương: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng chợ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình điện và các cơ sở kinh doanh khác dọc theo đường bộ phải tuân thủ các quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và an toàn giao thông.

7. Các sở, ban, ngành có liên quan:

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

b) Các cơ quan đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.