vanban.org

Điều 11. Quản lý bảo vệ môi trường — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2026/QĐ-UBND · 02/04/2026
Bến Tre Ban hành 07/10/2024 Hiệu lực 18/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 36/2024/QĐ-UBND
12/04/202630/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 09/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý bảo vệ môi trường

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp

 a) Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

  b) Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường, phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

 c) Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

  d) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền (nếu có).

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp; phối hợp với Ban Quản lý giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức triển khai phương án khắc phục sự cố môi trường; hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được đánh giá là cơ sở gây ô nhiễm môi trường hay cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

d) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

3. Công an tỉnh

 a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tham gia ý kiến, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Khi nhận được tin báo và tài liệu có liên quan về tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do Ban Quản lý hoặc cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chuyển đến, phải kịp thời triển khai các biện pháp nghiệp vụ và xử lý theo quy định của pháp luật.

 c) Thông báo cho Ban Quản lý và Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường và những vụ việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc địa bàn huyện theo thẩm quyền.

b) Hỗ trợ, ứng cứu và phối hợp khắc phục các sự cố môi trường tại các khu công nghiệp; Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó sự cố môi trường kịp thời. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời huy động các cơ sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố môi trường. Cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình.

5. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm:

a) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Ban
Quản lý tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường đối với
chủ dự án đầu tư, cơ sở khi đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp.

c) Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật và gửi kết
quả quan trắc về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý để theo dõi, quản lý.

đ) Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khu công nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan cấp giấy phép môi trường và Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.