vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 36/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2026
Quảng Bình Ban hành 30/09/2021 Hiệu lực 10/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2021/QĐ-UBND
28/08/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 01/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch

a) Tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh (cấp huyện) ủy thác cho NHCSXH, đảm bảo chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại NHCSXH.

b) Căn cứ vào Quy chế này và vốn ủy thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở (Phòng) Lao động, Thương binh và Xã hội và cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo UBND tỉnh (đối với ngân sách tỉnh), UBND cấp huyện (đối với ngân sách huyện)

a) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro hiện có theo quy định tại Điểm a Khoản 2, Điều 11 và những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 Quy chế này.

b) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.

4. Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện

a) Ký hợp đồng ủy thác với cơ quan tài chính cùng cấp; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ÿ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đồn đốc thu hồi nợ khó đòi.

7. Trách nhiệm của bên vay vốn:

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng thỏa thuận theo quy định.