vanban.org

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 36/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2026
Quảng Bình Ban hành 30/09/2021 Hiệu lực 10/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2021/QĐ-UBND
28/08/202678/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 01/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý đề xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro:

a) Chủ tịch UBND tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro hiện có. Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở (Phòng) Lao động, Thương binh và Xã hội, thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh (cấp huyện) xem xét, quyết định.

b) Ủy quyền Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) quyết định khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro hiện có.

c) Ủy quyền Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định việc gia hạn nợ cho khách hàng.

3. Đối với một số trường hợp cho vay đặc thù của địa phương dẫn đến người vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan ngoài quy định tại khoản 1 nêu trên: Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phối hợp với Sở Tài chính (đối với ngân sách cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với ngân sách cấp huyện), cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định, thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (đối với ngân sách tỉnh), Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với ngân sách huyện) xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định.

4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương.

5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội, NHCSXH báo cáo UBND tỉnh, UBND cấp huyện xem xét để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua NHCSXH.

6. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.