vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 36/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Ninh Bình Ban hành 23/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 36/2021/QĐ-UBND
01/08/202689/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình UBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ xem xét, cho ý kiến trước khi phê duyệt các khoản viện trợ cho các cơ quan, tổ chức trong tỉnh theo quy định.

Quá trình thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư xin ý kiến Sở Tài chính, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan (Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan).

2. Nội dung thẩm định bao gồm:

a) Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án, mục đích tiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án;

b) Tư cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;

c) Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ do UBND tỉnh phê duyệt; khả năng đóng góp đối ứng của phía tỉnh;

d) Các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;

đ) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;

e) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, môi trường, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện trợ phi dự án.

3. Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối với viện trợ khắc phục hậu quả, khi phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án, UBND tỉnh không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.