vanban.org

Điều 10. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ — Quyết định 36/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Ninh Bình Ban hành 23/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 36/2021/QĐ-UBND
01/08/202689/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ

1. Ban Quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm:

- Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình quản lý tài chính cho chủ dự án, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh;

- Nghiệm thu, bàn giao, quyết toán chương trình, dự án. Sau khi kết thúc chương trình, dự án, trong vòng 06 tháng, Ban quản lý dự án phải hoàn thành báo cáo kết thúc chương trình, dự án gửi Chủ dự án.

2. Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm:

- Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) về UBND tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh;

- Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện;

- Gửi báo cáo thực hiện cho Bên tài trợ theo thỏa thuận.