Điều 7. Nội dung cung cấp, nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
1. Nội dung cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin về hợp đồng, giao dịch
a) Đối với tổ chức: Tên của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ hoạt động, mã số doanh nghiệp; đại diện theo pháp luật của tổ chức: Họ và tên, ngày/tháng/năm sinh, số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân, hộ chiếu), cơ quan cấp, ngày/tháng/năm cấp, nơi cư trú;
b) Đối với cá nhân: Họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú; số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân, hộ chiếu), cơ quan cấp, ngày/tháng/ năm cấp.
2. Thông tin về bất động sản
a) Diện tích đất; diện tích nhà (diện tích xây dựng, diện tích sử dụng);
b) Số thửa đất, số tờ bản đồ, số nhà/số căn hộ, đường/phố, tổ dân phố, xã/phường/thị trấn, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà số, cơ quan cấp, ngày/tháng/năm cấp, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, cơ quan cấp, ngày/tháng/năm cấp theo đúng nội dung thể hiện trên giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Các thông tin khác có liên quan đến bất động sản.
4. Phần cuối văn bản đề nghị hoặc nội dung nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực phải ghi rõ họ và tên người được giao nhập thông tin để phối hợp, giải quyết.