vanban.org

Điều 3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ — Quyết định 36/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1714/QĐ-UBND · 03/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 04/2022/QĐ-UBND · 09/02/2022
Phú Yên Ban hành 18/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) · 36/2020/QĐ-UBND
20/02/202204/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) · 11/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ

1. Các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt như: Bộ đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản có tàu, thuyền vào cập cảng được miễn thu giá dịch vụ nhưng phải đăng ký trước để đơn vị quản lý cảng bố trí vị trí neo đậu.

2. Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền vào khu vực cảng cá để neo đậu trong thời gian có bão, lụt, áp thấp nhiệt đới được miễn giá dịch vụ nhưng phải chấp hành đúng quy định của đơn vị quản lý cảng về vị trí và thời gian neo đậu.