vanban.org

Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 36/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/03/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 27/02/2025
Ninh Thuận Ban hành 01/09/2020 Hiệu lực 11/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2020/QĐ-UBND
09/03/202521/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước
ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp được xác định
bằng 60% nhân (x) diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi
nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền nhân (x) giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp
dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất. Cụ thể theo công thức sau:

b

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa.

Khoản tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.