Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước
ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp được xác định
bằng 60% nhân (x) diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi
nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền nhân (x) giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp
dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất. Cụ thể theo công thức sau:
b
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa.
Khoản tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.