Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi của cấp tỉnh.
2. Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường khi tham mưu thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trong nước phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước lập bản kê khai, nộp hồ sơ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn huyện.
4. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).