Điều 10. Nội dung quản lý chính
1. Điều tra, đánh giá, lập kế hoạch quản lý, sử dụng tài nguyên lâm nghiệp, thủy sản
a) Các nguồn tài nguyên lâm nghiệp, thủy sản trong phạm vi Khu Sinh quyển phải được điều tra, đánh giá hiện trạng và diễn biến trữ lượng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế, xã hội để làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng và khai thác hợp lý nhằm bảo tồn, phát triển bền vững.
b) Kế hoạch sử dụng tài nguyên lâm nghiệp, thủy sản phải gắn liền với sự cân bằng của hệ sinh thái nhân văn Khu Sinh quyển; phải có kế hoạch sử dụng, được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo sự hài hòa giữa bảo tồn, đa dạng sinh học và lợi ích sinh kế cho người dân.
2. Bảo vệ đa dạng sinh học
a) Nghiêm cấm nuôi, trồng các loài động, thực vật ngoại lai. Không được du nhập các giống loài không phải là bản địa nếu chưa được nghiên cứu, đánh giá khoa học và chưa được chấp thuận của cơ quan chức năng.
b) Thành lập Trung tâm cứu hộ các loài động vật hoang dã; bảo tồn và tái tạo các nguồn gen động, thực vật bản địa, quý hiếm (khi có đủ điều kiện).
c) Bảo vệ đa dạng sinh học phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư địa phương và các đối tượng có liên quan.
3. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
Khuyến khích việc sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được khai thác từ gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối trong phạm vi Khu Sinh quyển.
4. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
a) Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi Khu Sinh quyển đều phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Phải thực hiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Phải thiết kế, xây dựng, lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống thu gom và xử lý triệt để chất gây ô nhiễm phát sinh từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa; xây dựng hệ thống thu gom rác thải và xử lý triệt để toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; vận hành thường xuyên các công trình xử lý ô nhiễm môi trường; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về môi trường.
c) Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, bảo vệ Khu Sinh quyển cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
d) Đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom tập trung chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về bảo vệ môi trường.
5. Bảo vệ môi trường đối với các làng nghề
a) Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn với việc bảo vệ môi trường, có hệ thống thu gom tập trung các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại.
b) Phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường và được vận hành thường xuyên.
6. Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các phân khu
a) Các công trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong vùng lõi các công trình xây dựng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và cảnh quan tự nhiên của khu bảo tồn.
c) Trong vùng đệm các công trình xây dựng không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo tồn; có kết cấu và vật liệu xây dựng hài hòa với cảnh quan tự nhiên, không làm phá vỡ cân bằng sinh thái.
d) Trong vùng chuyển tiếp các công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, khuyến khích xây dựng các công trình có tính thẩm mỹ nhằm tăng vẻ đẹp cảnh quan, đồng thời hài hòa với điều kiện tự nhiên; không làm ảnh hưởng đến vùng lõi, vùng đệm và không làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến lợi ích sinh kế của người dân.
7. Phát triển du lịch sinh thái
a) Xây dựng các sản phẩm du lịch: Cần phát triển sáng tạo và đa dạng các loại hình du lịch kết hợp với cộng đồng địa phương, hình thành mô hình du lịch đặc trưng của từng loại hình, để tạo ra nhiều sản phẩm mang nét đặc sắc riêng cho Khu Sinh quyển, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách.
b) Thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch: Cần làm tốt công tác tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng đồng về Khu Sinh quyển.
c) Nguồn nhân lực phục vụ du lịch: Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển du lịch tại Khu Sinh quyển với cơ cấu và chất lượng phù hợp.
8. Hợp tác trong nước và quốc tế
a) Hợp tác trong nước: Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các trường, các viện nghiên cứu, các tổ chức, cá nhân trong việc nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, giáo dục, đào tạo, truyền thông… nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn, cải thiện sinh kế và các mô hình sản xuất.
b) Hợp tác quốc tế: Đa dạng hóa các hình thức song phương, đa phương với các tổ chức quốc tế về bảo tồn, phát triển bền vững, đa dạng sinh học; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; tổ chức diễn đàn khoa học, trao đổi kinh nghiệm; đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật và các hình thức hợp tác khác về bảo tồn, phát triển bền vững và phát huy các giá trị của Khu Sinh quyển.