vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 05/09/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 36/2018/QĐ-UBND
15/09/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 80/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 66/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Cung cấp Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất.

c) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định giá đất.

đ) Tham mưu UBND tỉnh quyết định giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hồ sơ cho Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; giao đất tại thực địa, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận.

e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc HĐND tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác.

2. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì thẩm định các nội dung về địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khảo sát lập quy hoạch, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; các thông số về mật độ xây dựng, độ cao, chỉ giới xây dựng và độ sâu lòng đất đối với dự án xây dựng công trình; quy mô, tính chất của dự án và các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật.

b) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch mặt bằng, quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án theo thẩm quyền.

3. Sở Tài chính:

a) Tham mưu Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định giá đất cụ thể.

b) Xác định các khoản được khấu trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án vào sổ sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định.

c) Xác định số tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa mà nhà đầu tư phải nộp.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định nguồn vốn, tiến độ giải ngân nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất từ ngân sách nhà nước và các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền.

5. Cục Thuế:

a) Xác định đơn giá thuê đất.

b) Xác định và thông báo cho chủ đầu tư nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác vào Ngân sách nhà nước hoặc các trường hợp được miễn, giảm (nếu có) và các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc HĐND tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác.

b) Tham mưu UBND tỉnh quyết định việc chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp theo quy định.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam:

a) Lập thủ tục, hồ sơ xin giao đất trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế Đông Nam để làm cơ sở giao lại đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

b) Xác định đơn giá thuê đất và thông báo cho chủ đầu tư nộp đủ tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác vào Ngân sách nhà nước hoặc các trường hợp được miễn, giảm (nếu có) đối với các dự án khai thác khoáng sản khi cho nhà đầu tư thuê lại.

8. Các Sở, ngành cấp tỉnh khác có liên quan: Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.