vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 05/09/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 36/2018/QĐ-UBND
15/09/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 80/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 66/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị xác định đơn giá thuê đất của dự án.

b) Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất.

c) Bản sao Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh.

d) Bản sao Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh đối với trường hợp giá trị khu đất hoặc thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên.

2. Trình tự thực hiện:

a) Trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định cho thuê đất và Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh (đối với trường hợp giá trị khu đất hoặc thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên), Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho Cục Thuế 01 bộ hồ sơ liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Sở Tài chính xác định các khoản được khấu trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và chuyển cho Cục Thuế làm cơ sở xác định tiền thuê đất phải nộp. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do chủ đầu tư chuyển đến.

c) Cục Thuế căn cứ quyết định cho thuê đất, mức tỷ lệ % do UBND tỉnh quy định và hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau đây:

Xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên để thông báo cho chủ đầu tư và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường để làm căn cứ ghi vào hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào đơn giá thuê đất và diện tích phải nộp tiền thuê đất; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất do Sở Tài chính xác định và chuyển đến (nếu có); xác định và ban hành Thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho chủ đầu tư thực hiện.

Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính chuyển đến.