vanban.org

Điều 8. Cắm mốc chỉ giớ i phạm vi bảo vệ công trình thủy lợ i, đê điều — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42 /2026/QĐ-UBND · 18/05/2026
Bến Tre Ban hành 17/08/2018 Hiệu lực 01/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 36/2018/QĐ-UBND
28/05/202642 /2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2100/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thủy lợi trong tỉnh Bến Tre – Ban hành kèm theo Quyết định số 882/2005/QĐ-UB ngày 24/3/2005 · 2100/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cắm mốc chỉ giớ i phạm vi bảo vệ công trình thủy lợ i, đê điều

1. Đối với các công trình thủy lợi, đê điều đã đưa vào khai thác trước khi Quy định này có hiệu lực mà chưa cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ thì phải tiến hành cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ.

Các cá nhân, tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, đê điều thực hiện việc cắm mốc chỉ giới này.

2. Đối với các công trình thủy lợi, đê điều khi xây dựng mới, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.